14 Quy tắc cần nhớ để làm bài đánh trọng âm

Nắm rõ quy tắc đánh trọng âm Tiếng Anh sẽ giúp làm dạng bài đánh trọng âm trong bài thi Tiếng Anh THPT Quốc hiệu quả hơn, đạt kết quả tốt hơn. Vì vậy, Thích Tiếng Anh chia sẻ “14 Quy tắc cần nhớ để làm bài đánh trọng âm” để các bạn có thêm kiến thức tham khảo ôn luyện và làm tốt dạng bài đánh trọng âm Tiếng Anh.

Tài liệu ôn tập trọng âm Tiếng Anh:

14 Quy tắc đánh trọng âm Tiếng Anh cần nhớ:

Quy tắc 1:  Động từ 2 âm tiết

Hầu hết các động từ có 2 âm tiết có trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2. Khi đọc từ lên bạn sẽ dễ nhận thấy âm tiết thứ 2 sẽ được nhấn mạnh và vì thế sẽ được nhấn vào âm thứ 2
Ex: be’gin, be’come, for’get, en’joy, dis’cover, re’lax, de’ny, re’veal,…

NOTE: Nhưng vẫn có ngoại lệ nha đặc biệt là với từ vừa là động từ vừa là danh từ
‘answer, ‘enter, ‘happen, ‘offer, ‘open…

Quy tắc 2: Danh từ 2 âm tiết

Cũng giống như động từ, danh từ khi đọc lên nếu chú ý bạn sẽ thấy âm thứ nhất sẽ được đọc là các âm mạnh hơn các âm thứ hai => Danh từ thường được đọc trọng âm vào âm thứ 1

Ex: ‘children, ‘hobby, ‘habit, ‘labour, ‘trouble, ‘standard…
Ngoại lệ: Khi có các tiền tố như “mis”, “un”, “in” thì trọng âm luôn được đặt vào âm thứ 2. Ngoài ra còn các từ thường bắt đầu bằng “a”…..

Ex: ad’vice, ma’chine, mis’take…

Quy tắc 3: Tính từ 2 âm tiết

Tương tự như danh từ, tính từ thường nhận trọng âm vào âm thứ nhất. Đặc biệt các từ kết thúc bằng đuôi “ic”, “y”, “al”…

Ex: ‘basic, ‘busy, ‘handsome, ‘lucky, ‘pretty, ‘silly…

Quy tắc 4: Động từ ghép, các tiền tố thường không bao giờ nhận trọng âm vào nó

Ex: be’come, under’stand,….

Quy tắc 5: Các từ có các đuôi “sist, cur, vert, test, tain, tract, vent, self” thì trọng âm thường rơi vào các âm này

Ex: e’vent, sub’tract, pro’test, in’sist, main’tain, my’self, him’self …

Quy tắc 6: Hầu như trọng âm không rơi vào tiền tố

Ex: dis’cover, re’ly, re’ply, re’move, des’troy, re’write, im’possible, ex’pert, re’cord, …
Ngoại lệ: ‘underpass, ‘underlay…

Quy tắc 7: Các từ chứa hậu tố ment, ship, ness, er/or, hood, ing, en, ful, able, ous, less thì trọng của từ là trọng âm của từ gốc

Ex: ag’reement, ‘meaningless, re’liable, ‘poisonous, ‘happiness, re’lationship, ‘neighbourhood
ex’cite – ex’citing …

Quy tắc 8: Từ chứa hậu tố “ee, eer, ese, ique, esque, ain” thì trọng âm rơi vào chính âm tiết chứa nó

Ex: ag’ree, volun’teer, Vietna’mese, re’tain, main’tain, u’nique, pictu’resque, engi’neer…

Ngoại lệ: com’mittee, ‘coffee, em’ployee…

Quy tắc 9: Từ có hậu tố “ic, ish, ical, sion, tion, ance, ence, idle, ious, iar, ience, id, eous, acy, ian, ity”
thì trọng âm rơi vào âm tiết liền trước nó.

Ex: eco’nomic, ‘foolish, ‘entrance, e’normous …
Note : ‘television …..

Quy tắc 10: Danh từ ghép có trọng âm rơi vào âm tiết đầu tiên. Các danh từ phía sau chỉ bổ trợ cho danh từ chính phía trước.

Ex: ‘birthday, ‘airport, ‘bookshop, ‘gateway, ‘guidebook, ‘filmmaker,…

Quy tắc 11: Tính từ ghép giống với danh từ ghép. Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1
Ex: ‘airsick, ‘homesick, ‘carsick, ‘airtight, ‘praiseworthy, ‘trustworth, ‘waterproof, …

Quy tắc 12: Các tính từ ghép có thành phần đầu tiên là tính từ hoặc trạng từ hoặc thành phần thứ hai có tận cùng là “ed” trọng âm chính rơi vào thành phần thứ 2.
Ex: bad-‘tempered, ,short-‘sighted, ,ill-‘treated, ,well-‘done, well-‘known…

Quy tắc 13:  Những từ có tận cùng là: “–graphy, -ate, –gy, -cy, -ity, -phy, -al” trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3 từ dưới lên
Ex: eco’nomical, de’moracy, tech’nology, ge’ography, pho’tography, in’vestigate, im’mediate,…

Quy tắc 14: Các từ nhiều âm tiết có chứa âm ơ ngắn thì trọng âm không vào ơ

Các (v) nhiều âm tiết chứa các âm ơ (ngắn), âu, i (ngắn) thì trọng âm không vào từ này

 

Thích Tiếng Anh chia sẻ “14 Quy tắc cần nhớ để làm bài đánh trọng âm

14 Quy tắc cần nhớ để làm bài đánh trọng âm
1 (1) vote