168 Bài tập viết lại câu Tiếng Anh cơ bản và nâng cao có đáp án chi tiết – cô Tạ Thanh Hiền

Tài liệu tổng hợp kiến thức làm dạng bài viết lại cậu Tiếng Anh hiệu quả, đưa ra các cấu trúc viết lại câu Tiếng Anh cơ bản và nâng cao sau đó bổ sung thêm bài tập tương ứng với mỗi cấu trúc để các bạn ôn luyện kiến thức. Thích Tiếng Anh chia sẻ “168 Bài tập viết lại câu Tiếng Anh cơ bản và nâng cao có đáp án – cô Tạ Thanh Hiền” bản PDF. Tài liệu viết lại câu có đáp án chi tiết phù hợp cho các bạn học sinh lớp 6, lớp 7, lớp 8, lớp 9 ôn luyện tốt dạng bài viết lại câu,

Tài liệu viết lại câu khác:

Phương pháp làm dạng bài viết lại câu hiệu quả:

  • Xác định loại câu (trực tiếp, gián tiếp, chủ động, bị động…), mục đích, ý nghĩa của câu
  • Xác định chủ ngữ, tân ngữ, loại động từ (Động từ thường, động từ tobe hay động từ tính thái
  • Xác định thì của động từ, thể của động từ (chủ động hay bị động)
  • Tìm cấu trúc tương đương, cụm từ tương đương, hay loại từ khác của chúng, hay thành ngữ có nghĩa tương ứng
  • Viết lại câu, chú ý dấu câu

Các dạng câu hay gặp với bài viết lại câu:

  • Direct – indirect
  • Active – passive
  • Conditionals
  • Inversion
  • Idioms
  • Phrasal verbs
  • Noun clauses, adverb clauses, adjective relative clauses
  • Subjunctive mood
  • Similar structures

Trích:

1.He objected to the fact that his secretary came to work late. (Cấu trúc object to sth/ doing sth: Phản đối điều gì/ làm gì)

à He was annoyed because his secretary came to work late.

àHe was annoyed about his secretary’s coming to work late.

(Anh ta khó chịu vì thư ký của mình đi làm muộn.)

  1. I hadn’t expected to win that scholarship. (Tôi không hy vọng, mong đợi là sẽ giành được học bổng đó.)

à It came as a surprise to me to win that scholarship.

Cấu trúc come as a surprise>< come as no surprise

(Giành được học bổng đó thật là điều ngạc nhiên với tớ.)

  1. you may have a heart attack if you are obese. (May + V: phỏng đoán cho việc có khả năng xảy ra)

àYou run a risk of having a heart attack if you are obese.

Cấu trúc: Run a risk of doing sth: Có nguy cơ …

(Bạn có nguy cơ bị bệnh tim nếu bạn béo phì.)

  1. He talked about nothing except the weather in his first date. (Anh ta chẳng nói về điều gì ngoại trừ thời tiết trong buổi hẹn hò đầu tiên của mình)

àHis sole topic/ subject (of the conversation) in his first date was the weather.

Chủ đề duy nhất của cuộc nói chuyện của anh ấy trong buổi hẹn hò đầu tiên là thời tiết.

  1. In the end, I felt that I had been right to leave the club. (Cuối cùng thì tôi đã thấy mình đúng khi rời khỏi câu lạc bộ)

àI had no regrets about leaving/ having left the club.

(Tôi không hề hối tiếc khi rời câu lạc bộ)

  1. We couldn’t find the cat anywhere. (nowhere)

à The cat is nowhere to be found.

STH + BE + NOWHERE TO BE FOUND: KHÔNG TÌM THẤY Ở BẤT CỨ CHỖ NÀO CẢ

  1. He wasn’t to blame for the accident.
    à It isn’t his fault for the accident. (Vụ tai nạn đó không phải do lỗi của anh ta.)
    8. Mr Bill managed to repair the garage roof only because his neighbor helped him. WITHOUT

à Mr Bill couldn’t manage/ was not able to repair the garage roof without his neighbor’s help.

(Bill không thể sửa được mái che gara mà không có sự trợ giúp của hàng xóm của mình.)

Without + N/ V_ing: mà không có
9.     Nobody is infallible. (Không ai là không mắc lỗi cả.)  MISTAKES
à Everyone can make mistakes.

(MAKE MISTAKES: mắc lỗi.)
10. The last Olympic Games were held in Seoul.
TOOK
The last Olympic Games took place in Seoul.

(Thế vận hội Olympic cuối cùng diễn ra tại Hàn Quốc.) TAKE PLACE: DIỄN RA

  1. In the next few years we’ll probably hear a lot more about environmental pollution. LIKELY

à In the next few years, we’ll be likely to hear a lot more about environmental pollution.

S + WILL BE LIKELY + TO V: CÓ KHẢ NẲNG LÀ SẼ (KHẢ NĂNG SẼ XẢY RA TRONG TƯƠNG LAI)

  1. I only recognized him when he came into the light.

à Not until he came into the light did I recognize him.

Cấu trúc đảo ngữ với cụm từ “not until + mệnh đề + Trợ ĐT + S + V

  1. We couldn’t have managed without my father’s money.

à If it hadn’t been for my father’s money, we couldn’t have managed.

Câu điều kiện loại 3 (sự việc không có thật ở QK); If it hadn’t been for: nếu không nhờ có

  1. I had only just put the phone down when the boss rang back.

à Hardly had I put the phone down when the boss rang back.

Đảo ngữ: Vừa mới… thì….

  1. While I strongly disapprove of your behavior, I will help you this time.

à Despite my strong disapproval of your behavior, I will help you this time.

Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự nhượng bộ. Despite + N

  1. I’m sorry I missed Professor Baker’s lecture.

à I’m sorry not to have heard/attended Pro Baker’s lecture.

To be + ADJ + to have done sth: Nói việc ở quá khứ

à I am sorry for not attending/ not having attended Possessor Baker’s lecture.

Xin lỗi vì đã không làm gì (việc đã xảy ra ở QK)

  1. We may not be able to give the concert.

à The concert may have to be cancelled.

May + V: phỏng đoán cho việc ở hiện tại hoặc tương lai

  1. I was not surprised to hear that Harry had failed his driving test.

àIt came as no surprise to me that Harry had failed his driving test.

Came as no surprise to sbd: Không có gì ngạc nhiên

  1. We’d better leave them a note, because it’s possible they’ll arrive later (case)

à We’d better leave them a note in case they arrive later.

In case + clause: Phòng khi; in case of  + N

  1. He speaks German extremely well (command)

à He has an excellent command of German.

Have a good/ an excellent command of + N: Giỏi, xuất sắc cái gì

  1. I can’t afford a new dress, that old blue one will have to do. (make)

à I can’t afford a new dress. I’ll (have) to make do with that old blue one.

MAKE DO WITH STH: là phrasal verb: Đành chấp nhận (và điều  này, cái này không làm người nói thỏa mãn cho lắm, nhưng không còn lựa chọn khác)

  1. One runner was too exhausted to complete the last lap of the race.

à One runner was so exhausted (that) he couldn’t/was unable to complete the last lap of the race.

CẤU TRÚC: S + BE + TOO + ADJ + TO V: Quá …để làm gì

S+ BE + SO + ADJ + THAT + CLAUSE: Quá…đến nỗi…

  1. My mother was the most warm-hearted person I’ve ever known.

à I’ve never known a more warm-hearted person than my mother (was).

Mẹ tôi là người tốt bụng nhất mà tôi từng biết. à Tôi chưa bao giờ gặp người nào tốt bụng hơn mẹ tôi.

  1. They never made us do anything we didn’t want to do.

à We were never made to do anything we didn’t want to.

CẤU TRÚC: MAKE SBD DO STH à BỊ ĐỘNG: SBD + BE + MADE + TO DO STH: BUỘC AI LÀM GÌ à AI ĐÓ BỊ BUỘC LÀM GÌ

  1. The only thing that prevented the passing of the bill was the death of the Prime Minister.

àHad it not been for the death of the PM the bill would have been passed/got through.

CÂU ĐẢO NGỮ (CÂU ĐIỀU KIỆN LOẠI 3): HAD IT NOT BEEN FOR + N: NẾU KHÔNG PHẢI VÌ

  1. It is quite pointless to complain.

àThere’s no point in complaining.

CẤU TRÚC: THERE’S NOT POINT (IN) DOING STH: KHÔNG CÓ ÍCH KHI LÀM GÌ

  1. There is no way that young man can achieve success in this test.

à That young man is bound to fail in this test.

CẤU TRÚC: S + TO BE + BOUND  + TO DO STH: CHẮC CHẮN

  1. Although the dog appeared harmless, it was, in fact, quite dangerous. (contrary)

à Contrary to (its) (harmless) appearance, the dog was in fact quite dangerous.

CONTRARY TO STH: NGƯỢC LẠI, TRÁI VỚI

  1. This hotel is inaccessible in winter. (possible)

à It’s not possible to get to/to reach this hotel in winter.

TO BE + ADJ + TO DO STH

INACCESSIBLE: KHÔNG TIẾP CẬN ĐƯỢC = REACH SWH

  1. As far as I know he is still working in Bristol. (knowledge).

à To (the best of) my knowledge, he is still working in Bristol.

TO THE BEST OF SOMEONE’S KNOWLEDGE = AS FAR AS I KNOW: NHƯ TÔI ĐƯỢC BIẾT

 

TẢI VỀ

TẢI VỀ

Thích Tiếng Anh chia sẻ “168 Bài tập viết lại câu Tiếng Anh cơ bản và nâng cao có đáp án chi tiết – cô Tạ Thanh Hiền

168 Bài tập viết lại câu Tiếng Anh cơ bản và nâng cao có đáp án chi tiết – cô Tạ Thanh Hiền
Đánh giá chất lượng bài viết !