Bài tập về mệnh đề quan hệ trong TOEIC

Bài viết thuộc phần 13 trong serie 19 bài viết về Học Part 5 TOEIC cơ bản

Sau khi học lí thuyết về mệnh đề quan hệ, bài này Thích Tiếng Anh chia sẻ “Bài tập về mệnh đề quan hệ trong TOEIC“. Gồm các bài tập giúp bạn ôn tập về mệnh đề quan hệ, các bài tập đều có đáp án và giải thích chi tiết từng câu hỏi, có bổ sung thêm kiến thức, các cấu trúc mới và từ vựng mới sẽ được nhắc tới trong loạt bài tập mệnh đề quan hệ này.

 

In support of the changes …. were discussed in the referendum, government officials will begin making records of all their business expenses

A. whether

B. that

C. what

D. who

Đáp án B

  • Giải thích: Cần một đại từ quan hệ chỉ vật bổ ngữ cho “changes”
  • Dịch nghĩa: Nhằm ủng hộ những thay đổi cái mà đã được thảo luận ở trong cuộc trưng cầu dân ý, các công chức chính phủ sẽ bắt đầu phải ghi chép lại tất cả các chi phí công tác của họ
  • In support of sb/sth: ủng hộ, giúp đỡ ai/cái gì
  • Referendum: cuộc chưng cầu dân ý

The Atkins Corporation will introduce a wireless Internet terminal, …. is also a cellular phone

A. what

B. where

C. which

D. who

  • Đáp án C
  • Giải thích: Cần 1 đại từ quan hệ chỉ vật thay thế cho “Internet terminal”
  • Dịch nghĩa: Công ty Atkins sắp giới thiệu 1 sản phẩm đầu cuối Internet không dây, cái mà cũng chính là 1 chiếc điện thoại di động
  • Terminal: thiết bị đầu cuối (máy)
  • Cellular phone: điện thoại di động

…. interested in coaching the little league team may speak with the organizer at extension 213

A. whoever

B. they

C. anyone

D. one

  • Đáp án C
  • Giải thích: Về mặt nghĩa, cần chọn từ có nghĩa “bất cứ ai”
  • Phân biệt “anyone” và “whoever”
  • Anyone interested in coaching the little league team = anyone who is interested in coaching the little league team = whoever is interested in coaching the little league team
  • Dịch nghĩa: Bất cứ ai quan tâm đến việc huấn luyện đội liên đoàn nhỏ có thể nói với người tổ chức tại đường dây diện thoại phụ số 213
  • League: liên minh, liên đoàn
  • Extension: đường dây điện thoại phụ

…. is commonly known that sodium intake is closely related to high blood pressure

A. that

B. which

C. it

D. what

  • Đáp án C
  • Giải thích: Sử dụng “it” làm chủ ngữ giả. Dịch là “mọi người”
  • Mẫu câu: It + be + adj/PII + that + clause
  • Dịch nghĩa: Mọi người thường biết rằng lượng natri trong máu có liên quan mật thiết đến huyết áp cao
  • Solium: natri
  • Relate to/with: có liên quan, gắn liền với
  • High blood pressure: huyết áp cao

Samantha Burns was interested in surrealism and psycho-analysis both of …. strongly influenced her novels and short strories

A. they

B. whom

C. which

D. them

  • Đáp án C
  • Giải thích: Cần dùng đại từ quan hệ chỉ vật, thay thế cho “surrealism and psycho-analysis” trong mệnh đề quan hệ liên hợp => chọn which
  • Dịch nghĩa: Samantha Burns rất thích chủ nghĩa siêu thực và phân tích tâm lý, cả 2 trong số đó đều ảnh hưởng lớn đến những cuốn tiểu thuyết và truyện ngắn của cô
  • Surrealism: chủ nghĩa siêu thực
  • psycho-analysis: phân tích tâm lý

when asked  …. she has interviewed with, other companies, she denied having done so

A. when

B. whenever

C. while

D. whether

  • Đáp án D
  • Giải thích: Theo văn cảnh, chọn từ có nghĩa phù hợp
  • A khi B bất cứ khi nào C trong khi D có hay không
  • Dịch nghĩa: Khi được hỏi liệu cô ấy được phỏng vấn với những công ty khác hay không, cô ấy đã phủ nhận
  • To deny: phủ nhận

You can email, telephone or fax me, or give my phone number to your colleagues, and I will send an application form to …. Requests one

A. whoever

B. those

C. anyone

D. who

  • Đáp án A
  • Giải thích: Cần sử dụng 1 đại từ quan hệ chỉ người
  • Phải dùng “whoever” vì phía sau có động từ số ít “requests”
  • Nếu dùng “anyone” thì phải là “ … to anyone who/that requests one”
  • Dịch nghĩa: Bạn có thể gửi Email, gọi điện thoại hoặc gửi fax cho tôi hoặc đưa số điện thoại của tôi cho đồng nghiệp của bạn, và tôi sẽ gửi bản mẫu đơn xin cho bất cứ ai có yêu cầu

Brenda presented a solution, ….. she devised to solve the issue of overcrowded warehouses and limited staff

A. who

B. whose

C. which

D. what

Đáp án C

  • Giải thích: Cần dùng 1 đại từ quan hệ chỉ vật bổ nghĩa cho “solution” => which
  • Dịch nghĩa: Brenda đã đưa ra 1 giải pháp cái mà cô ấy nghĩ ra để giải quyết vấn đề nhà kho bị quá tải và nguồn nhân viên hạn chế
  • To divise: nghĩ ra, đặt (kế hoạch), phát minh, sáng chế
  • Issue: vấn đề
  • Limit: hạn chế, giới hạn

The annual company picnic …. will take place next week will be hold at Greenfield Park

A. that

B. such

C. when

D. until

  • Giải thích: Cần 1 đại từ quan hệ chỉ vật trong mệnh đề quan hệ, bổ nghĩa cho “ company picnic” => that
  • Dịch nghĩa: Buổi dã ngoại thường niên của công ty mà sẽ diễn ra vào tuần tới sẽ được tổ chức tại công viên Greenfield
  • To take place: xảy ra, được cử hành, được tổ chức

It is true that successful people don’t put off until tomorrow … they can do today

A. that

B. which

C. what

D. when

  • Đáp án C
  • Giải thích: what = the thing(s)  that/which
  • What + clause được gọi là mệnh đề danh từ làm tân ngữ của động từ “put off”
  • Dịch nghĩa: Sự thật là những người thành công không trì hoãn những thứ họ có thể làm hôm nay đến ngày mai
  • To put off: hoãn lại

To be competent, a salesperson must know …. customers want and their needs are

A. that

B. what

C. how .

D. whether

  • Giải thích: what = the thing(s)  that/which
  • Dịch nghĩa: Để là 1 nhân viên giỏi, 1 người bán hàng phải biết khách hàng muốn gì và nhu cầu của họ là gì
  • Competent (adj) thạo, giỏi, có khả năng

Children under six years of age can have a 50% discount …. accompanied by a coupon

A. by

B. now

C. only

D when

  • Đáp án D
  • Giải thích: Cần chọn liên từ hợp lý
  • A bởi/ bằng B ngay bây giờ C chỉ D khi
  • Dịch nghĩa: Trẻ em dưới 6 tuổi có thể được giảm giá 50% khi đi kèm với phiếu giảm giá

Not only did I receive ….. I ordered at the price I wanted, but also I got two-day shipping and a five-dollar for my moderate patience

A. that

B. which

C. what

D. when

  • Đáp án C
  • Giải thích what = the thing(s)  that/which
  • Dịch nghĩa: Tôi không những nhận được thứ mà tôi đặt hàng với mức giá tôi mong muốn mà tôi còn được chuyển hàng chỉ trong 2 ngày và được mua chịu 5 đô la cho sự kiên nhẫn của tôi
  • Patience: sự kiên trì, nhẫn nại
  • Moderate: vừa phải, có mức độ, ôn hòa

Employers recruit candidates …. academic accomplishments are commensurate with the nature and demands of a job

A. that

B. who

C. which

D. whose

  • Đáp án D
  • Giải thích: Sau chỗ trống là một danh từ => Cần một đại từ quan hệ thay thế cho tính từ sở hữu => chọn “whose”
  • Dịch nghĩa: Những người thuê lao động tuyển dụng những ứng viên mà kết quả học vấn của họ đáp ứng được với thực tế và yêu cầu của công việc
  • Candidate: ứng cử viên, người dự thi
  • Commensurate: xứng với

The usual term of employment is one month to three months, depending on …. many orders are received

A. that

B. what

C. quite

D. how

  • Đáp án D
  • Giải thích: how many + N số nhiều: bao nhiêu
  • Dịch nghĩa: Thời hạn lao động thông thường là từ 1 đến 3 tháng, phụ thuộc vào lượng đặt hàng nhận được

The ISC hass conference room, … can accommodate up to 10 people for small group meetings or classes

A. where

B which

C. that

D. who

  • Đáp án B
  • Giải thích: Cần dùng 1 đại từ quan hệ chỉ vật bổ nghĩa cho “conference room”
  • A Chỉ nơi chốn B Chỉ vật C Chỉ người/ vật D Chỉ người
  • Chú ý: đây là mệnh đè quan hệ không giới hạn => “that” không dược dùng trong loại mệnh đề này
  • Dịch nghĩa: ISC có 1 phòng hội nghị mà có thể chứa tối đa 10 người cho những cuộc họp nhóm nhỏ hoặc các lớp học

The general affairs department will issue a corporate debit card to any managerial-level staff member … signs up for one

A. whom

B. who

C. whoever

D. whose

  • Đáp án B
  • Giải thích: Sau chỗ trống là một động từ => Cần một đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người “member”
  • Dịch nghĩa: Bộ phận hành chính sẽ phát hành thẻ ghi nợ nội bộ cho bất cứ nhân viên cấp quản lý nào đăng ký làm
  • To issue: phát hành, lưu hành
  • Debit card: thẻ ghi nợ

They asked …. to find the restaurant at which they had made reservations

A. which

B. how

C. what

D. that

  • Đáp án B
  • GIải thích: how to do sth: làm việc gì như thế nào
  • Dịch nghĩa: Họ hỏi cách làm thế nào để tìm được nhà hàng mà họ đã đặt chỗ

We stayed at a hotel … there were bugs in our rooms and the air conditioning didn’t work, so we will make a complaint to the travel agency

A. which

B. why

C. where

D. how

  • Đáp án C
  • Giải thích: Cần 1 trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn. Sau chỗ trống là một mệnh đề => chọn “where”
  • Where = in which
  • Dịch nghĩa: Chúng tôi ở tại cái khách sạn mà ở đó có những con rệp trong phòng chúng tôi và máy điều hòa thì không hoạt động, vì vậy chúng tôi sẽ gửi lời phàn nàn tới công ty du lịch
  • air conditioning: điều hòa nhiệt độ

The construction companies complained that the fines …. must pay for their safety violations were far too punitive

A. what

B. they

C. which

D. that

  • Giải thích: Cần 1 đại từ làm chủ ngữ cho “must pay”
  • Ở đây đại từ quan hệ “which/that” làm tân ngữ đã được lược bỏ
  • Câu gốc là “the fines which they must pay for”
  • Dịch nghĩa: Những công ty xây dựng phàn nàn rằng tiền phạt họ phải trả vì vi phạm an toàn lao động là quá nặng
  • Violation (n) sự vi phạm, sự phá rối

Mr Wilrose can repair some machines, …. will be an asset in his position as assembly line manager for northern Europe

A. which

B. who

C. whichever

D. whoever

  • Đáp án A
  • GIải thích: Cần chọn từ có thể thay thế cho cả mệnh đề trước đó => which
  • Dịch nghĩa: Ông Wilrose có thể sửa chữa máy móc, đây là điều sẽ có giá trị đối với vị trí của anh ta khi là quản lý dây chuyền sản xuất cho khu vực Bắc Auu

…… who wish to attend the International Oceanography Conference in Miami enroll by next month

A. whose

B. which

C. those

D. that

  • Đáp án C
  • Giải thích: Cần chọn một tính từ chỉ định đi với “who” chỉ người => chọn “those”
  • Those who = those people who
  • Dịch nghĩa: Những người mà muốn tham dự hội thảo hải dương học toàn cầu tại Miami nên đăng ký trước tháng sau
  • Oceanography: hải dương học
  • To enroll: đăng ký

The director is considering introducing a new management system …. he thinks costs less

A. what

B. which

C. whose

D. how

  • Đáp án B
  • Giải thích: Cần một đại từ chỉ vật thay cho “new management system” => which
  • DỊch nghĩa: Giám đốc đang cân nhắc việc đưa ra một hệ thống quản lý mới cái mà anh ta nghĩ là tốn ít chi phí hơn

Located near the east coast, Mobeki is the small rural village in … President Kiwato was brought up

A. that

B. where

C. what

D. which

  • Đáp án D
  • Giải thích: Cần chọn từ đại diện cho nơi chốn, thay thế cho “the small rural village”. Trong câu đã có giới từ “in” nên ta phải chọn “which”
  • Dịch nghĩa: Nằm ở gần bờ biển phía Đông, Mobeki là một ngôi làng thôn dã nhỏ mà tại đó tổng thống Kiwato đã được nuôi dưỡng
  • Rural (adj) nông thôn, thôn dã
  • To bring up: nuôi dưỡng, dạy dỗ

The CEO still hasn’t explained the reason …. he rejected the proposal to purchase additional production facilities

A. when

B. for

C. why

D. throughout

  • Đáp án C
  • Giải thích: Cần 1 trạng từ quan hệ thay thế cho lý do “the reason” => why
  • Dịch nghĩa: Giám đốc điều hành vẫn chưa giải thích lý do tại sao ông ấy từ chối đề nghị mua thêm những thiết bị sản xuất mới
  • To reject: từ chối
  • Facility: thiết bị

Friends and relatives of those … work at one of our hotels are eligible for a discounted stay anywhere in the country

A. what

B. whose

C. who

D. which

  • Đáp án C
  • Giải thích: Sau chỗ trống là một động từ nên ta cần 1 đại từ quan hệ chỉ người làm chủ ngữ => chọn “who”
  • Dịch nghĩa: Bạn bè và người thân của những người làm việc tại 1 trong 4 khách sạn của chúng tôi được ở với giá khuyến mãi tại bất kì chỗ nào trên cả nước
  • To be eligible for: có đủ tư cách, đủ điều kiện, thích hợp

The HR department is issuing employees new identification cards, … they must wear at all times in the office

A. who

B. which

C. what

D. that

  • Đáp án B
  • Giải thích: Cần 1 đại từ quan hệ chỉ vật, thay thế cho “new identification cards” và làm tân ngữ cho mệnh đề sau => chọn “which” hoặc “that”
  • Đây là mệnh dề quan hệ không giới hạn => Chọn “which”
  • Dịch nghĩa: Phòng nhân sự đang phát cho nhân viên thẻ căn cước mới,cái mà họ phải đeo trong suốt khoảng thời gian ở văn phòng

Our main competitor in the Amercican markets is Yachvili Espresso, a large coffee producer …. is based in Geogetown, Guyana

  • Đáp án D
  • Giải thích: Cần 1 đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật “a large coffee producer”, làm chủ ngữ cho mệnh đề sau => chọn “which”
  • Dịch nghĩa: Đối thủ lớn nhất của chúng tôi ở thị trường Mỹ là Yachvili Espresso, một hãng sản xuất cà phê lớn cái mà được đặt tại Geogetown, Guyana

Tyson Products manufactures thousands of children’s toys, many of …. are top sellers in their markets

A. that

B. whom

C. what

D. which

  • Đáp án D
  • Giải thích: Cần 1 đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật  trong mệnh đề quan hệ liên hợp => chọn “which” (that không dung được với many of)
  • Dịch nghĩa: Tyson Products sản xuất hàng nghìn loại đồ chơi trẻ em, rất nhiêu trong số đó là những sản phẩm bán chạy nhất trên thị trường

The CEO wants his managers to determine the department in …. the processing error originated

A. which

B. whom

C. that

D. where

  • Đáp án A
  • Giải thích: : Cần chọn từ đại diện cho nơi chốn, thay thế cho “the department”. Trong câu đã có giới từ “in” nên ta phải chọn “which”
  • Dịch nghĩa: Giám đốc điều hành muốn quản lý của ông ấy xác định xem lỗi quy trình xuất phát từ phòng ban nào
  • To determine: xác định, quyết định
  • To originate: bắt đầu, khởi đầu

The contestant …. name is selected at random will receive a lifetime supply of nutritious beverages

A. who

B. which

C. whose

D. that

  • Đáp án C
  • Giải thích: Sau chỗ trống là một danh từ => Cần chọn một đại từ quan hệ thay thế cho tính từ sở hữu =>chọn whose
  • Dịch nghĩa: Những người tranh giải nào mà tên của họ được chọn một cách ngẫu nhiên sẽ được cung cấp nước uống dinh dưỡng suốt đời
  • Contestant (n) đối thủ, người tranh giải, người dự thi
  • Random (adj) ngẫu nhiên, tình cờ
  • Nutious (adj) bổ dưỡng

The general manager’s performace appraisal, … is being conducted by an independent review panel, will be completed by the end of the month

A. who

B. what

C. that

D. which

  • Đáp án D
  • Giải thích: Cần chọn 1 đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ vật “performace appraisal” làm chủ ngữ => chọn which
  • Không dùng “that” trong mệnh đề quan hệ không giới hạn
  • Dịch nghĩa: Bản đánh giá kết quả làm việc của tổng giám đốc cái mà đang được lập ra bởi 1 ban đội thẩm độc lập sẽ được hoàn thành vào cuối tháng
  • general manager: tổng giám đốc
  • appraisal (n) sự đánh giá, xác định phẩm chất

The recruitment consultant put forward several candidates for the marketing assistant position, all of …. were recent college graduates

A. whose

B .whom

C, that

D. them

  • Đáp án B
  • Giải thích: Cần chọn 1 đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người “candidates” trong mệnh đề quan hệ liên hợ. “that” không đi sau giới từ “of”. Chọn whom
  • Dịch nghĩa: Người cố vấn tuyển dụng đề xuất một vài ứng cử viên vào vị trí trợ lý marketing, tất cả trong số họ đều là những người mới tốt nghiệp đại học
  • To put forward: trình bày, đề xuất, nêu ra
Bài tập về mệnh đề quan hệ trong TOEIC
5 (1) vote

Xem tiếp bài trong serie

Bài trước: Mệnh đề quan hệ trong TOEIC Bài tiếp theo: Liên từ trong TOEIC