Bản WORD – Các lỗi thường gặp khi sử dụng từ loại Tiếng Anh – Phạm Thị Mỹ Trang

Bài viết thuộc phần 2 trong serie 139 bài viết về Tài liệu Tiếng Anh lớp 12

Thêm một tài liệu giúp bạn học Tiếng Anh hiệu quả hơn, Thích Tiếng Anh chia sẻ “Các lỗi thường gặp khi sử dụng từ loại Tiếng Anh – Phạm Thị Mỹ Trang” bản WORD. Sách đưa ra các lỗi sai trong việc sử dụng từ loại, lí thuyết về 9 loại giới từ, kiến thức liên quan cách sử dụng, luyện tập qua các bài tập, kèm theo các ví dụ minh họa cụ thể để bạn nắm rõ cách sử dụng đúng loại từ trong Tiếng Anh.

Trích đoạn từ sách

Ngữ pháp tiếng Anh gồm từ pháp (ngữ pháp của loại từ đó) và cú pháp, nói một cách đơn giản, từ pháp là cách sử dụng của từ tiếng Anh, cú pháp là cách sử dụng của câu. Trong phần này chủ yếu giới thiệu nội dung từ pháp của tiếng Anh. Từ trong tiếng Anh, dựa theo nghĩa, hình thức hoặc tác dụng ngữ pháp có thể phân thành 10 loại.

Trong 10 loại trên, danh từ, tính từ, số từ, đại từ, động từ và phó từ là thực từ, có nghĩa thật, còn có thể làm thành phần độc lập trong câu; giới từ, liên từ, mạo từ và từ cảm thán là hư từ, không có nghĩa thật, không thể làm thành phần độc lập trong câu; từ cảm thán vì cách dùng khá đơn giản nên chúng tôi sẽ không giải thích cụ thể.

 

 

CHƯƠNG I: SỐ TỪ

  1. Lỗi sai thường gặp
  2. Linda, chiếc xe đó giá bao nhiêu?

23,569 USD.

Tôi tin rằng nó chắc đã được giảm giá.

Ừ, giảm 10%.

Lỗi sai:

Linda, how much does this car cost?

Twenty-three thousand five hundred sixty-nine dollars.

I believe it must be selling at a discount.

Yes, ten percent discount.

Nguyên nhân:

Trong tiếng Anh, giữa hàng chục và hàng trăm phải thêm and (tiếng Mỹ có thể lược bỏ), Ex: 139: one hundred and thirty-nine. Nếu có hàng ngàn, không có hàng trăm thì phải thêm and giữa hàng ngàn và hàng chục, Ex: 3,004: three thousand and four.

Cách nói đúng:

→ Twenty-three thousand five hundred and sixty-nine dollars.

→ Yes, ten percent discount.

  1. Bạn biết số điện thoại của Jack không?

Tớ đã nói với bạn 12 lần rồi.

Lỗi sai:

Do you know Jack’s telephone number?

I’ve told you dozen of times.

Nguyên nhân:

Khi số diễn tả chính xác như: dozen, score, brace… không dùng hình thức số nhiều, khi diễn tả số từ không chính xác phải dùng hình thức số nhiều. Ex: two dozen books of English (24 quyển sách tiếng Anh), three brace of partridges (3 cặp gà gô), three score of children (60 đứa trẻ), dozens of people/scores of people {nhiều người), scores of times (nhiều lần), several brace of beautiful birds {một vài đôi chim đẹp)

Cách nói đúng:

→ I’ve told you dozens of times.

  1. Bạn biết khi anh ấy mua nhà khi nào?

Ngày 9 tháng 5 năm 1992.

Tôi nhớ anh ấy nói với tôi anh ấy đã trả 165.000 đô la.

Lỗi sai:

Do you know when he bought the house?

Nineteen ninety-two, May (the) ninth.

I remembered that he told me it cost him one hundred and sixty five million dollars.

Nguyên nhân:

Trong tiếng Anh, cách diễn đạt tiếng Anh chính xác là theo thứ tự tháng, ngày, năm, có thể dùng chữ số để diễn tả, Ex: November 17,1982. Trong tiếng Anh không có “vạn”, vì vậy trước thousand chỉ có hàng chục hoặc hàng trăm, “vạn” là ten thousand, “10 vạn” là one hundred thousand.

Cách nói đúng:

→ May (the) ninth, nineteen ninety-two.

→ I remembered that he told me it cost him one hundred and sixty- five thousand dollars.

  1. Shirley, từ đây đến trường của bạn xa bao nhiêu?

Nghe nói hơn 4560km.

Lỗi sai:

Shirley, how far is it from here to your school?

It is said that it is more than four thousands, five hundreds sixty kilometers away.

Nguyên nhân:

Khi diễn đạt cụ thể đơn vị chữ số, ten, hundred, thousandmillion chỉ dùng hình thức số ít, không thêm [s]. Ex: 3000 đọc thành three thousand, 400 đọc thành four hundred. Giữa hàng chục và hàng trăm phải thêm từ nối and.

Cách nói đúng:

→ It is said that it is more than four thousand, five hundred and sixty kilometers away.

  1. Tôi vừa hoàn thành một quyển truyện 400,000 từ.

Nó viết về điều gì?

Về cuộc sống những năm 80 thế kỷ 20.

Lỗi sai:

I’ve just finished a fourty-thousand-words novel.

What is it about?

It’s about the life in twenty eighties.

Nguyên nhân:

Chữ số đi với danh từ tạo thành danh từ, ở giữa dùng dấu gạch nối. Cách viết chính xác của 40 khá đặc biệt, phải chú ý cách viết 4,

phân biệt four, fourteen, forty. Những năm 80 của thế kỷ 20 là từ 1980 đến 1990, không được dùng twenty eighties, thông thường có thể dùng 1980’s hoặc 80’s, 80s, đọc thành nineteen eighties hoặc the eighties of the 20th century.

Cách nói đúng:

→ I’ve just finished a forty-thousand-word novel.

→ It’s about the life in 1980’s.

  1. Căn phòng này thế nào?

Nó rộng hơn 4 lần so với trước đây.

Nó cũng dài bằng 3 lần trước đây.

Lỗi sai:

How about this room?

It is fourfold wider than the former one.

It is twice as long as the former one.

Nguyên nhân:

Dùng wider than để diễn tả so sánh hơn, dùng as…as để diễn tả so sánh bằng. Gấp 4 lần có thể dùng quadruple, four times, fourfold để diễn tả, gấp 3 lần dùng three times, triple, treble, threefold để diễn đạt, gấp 2 lần dùng twice, double, duple, twofold để diễn đạt.

Cách nói đúng:

→ It is threefold as long as the former one.

  1. Thu nhập của cô ấy tăng hai lần vào tháng này.

Nhưng thu nhập của tôi giảm đi một nửa.

Lỗi sai:

Her income this month has multiplied two times.

But my income decreased one-half less.

Nguyên nhân:

Giảm đi một nửa thường dùng half as many…as…, decrease one-half…, one-half less, reduce by one-half…

Cách nói đúng:

→ But my income decreased one-half.

  1. Kiến thức về số từ

Số từ (numeral) là từ dùng để chỉ số lượng và thứ tự của sự vật. Số từ có hai loại: số từ chỉ số lượng (cardinal numeral) và số thứ tự (ordinal numeral). Lượng từ dùng để diễn tả bao nhiêu, số thứ tự dùng để diễn tả trật tự trước sau.

  1. Số từ chỉ số lương

Số từ chỉ số lượng chỉ số lượng của sự vật.

  1. Cách diễn đạt số từ chỉ số lượng của 1→ 99

Œ  1 → 12 là từ đơn độc lập

Gồm có: one, two, three, four, five, six, seven, eight, nine, ten, eleven, twelve;

   13 → 19: phải thêm [teen] vào sau chữ số từ 3 → 9.

Ex: fourteen, seventeen nhưng sự thay đổi của 13, 15, 18 khác đặc biệt, phải chú ý: thirteen, fifteen, eighteen.

Ž  20 → 90: các chữ số hàng chục đều thêm [ty]

Số hàng chục twenty, thirty, sixty, seventy đi với các số đơn vị phải thêm dấu gạch nối [-] ở giữa.

Ex: ninety-two hai mươi hai, thirty-three ba mươi ba, twenty-four hai mươi bốn.

  1. Cách diễn đạt 100 -> 9999

 

 

 

Tải về PDF
Nếu link tải bị lỗi, bạn có thể tải về link dự phòng sau: Link Dropbox | Link Box

Thích Tiếng Anh chia sẻ “Bản WORD – Các lỗi thường gặp khi sử dụng từ loại Tiếng Anh – Phạm Thị Mỹ Trang

Bản WORD – Các lỗi thường gặp khi sử dụng từ loại Tiếng Anh – Phạm Thị Mỹ Trang
1 (1) vote

Xem tiếp bài trong serie

Bài trước: “HACK” não 1500 từ vựng Tiếng Anh – Nguyễn Hiệp Bài tiếp theo: Bản WORD – Bài tập Tiếng Anh lớp 12 – Mai Lan Hương