Cách thành lập danh từ số nhiều trong Tiếng Anh

Bài viết thuộc phần 4 trong serie 7 bài viết về Học ngữ pháp Tiếng Anh cơ bản

Tiếp tục các bài tự học ngữ pháp, Thích Tiếng Anh chia sẻ “Cách thành lập danh từ số nhiều trong Tiếng Anh“, bổ sung rõ hơn về bài danh từ, bài này bạn sẽ tìm hiểu về cách lập danh từ số nhiều, các quy tắc về thành lập danh từ, cách chuyển danh từ số ít sang số nhiều, các danh từ số nhiều bất quy tắc – đặc biêt, mỗi phần lí thuyết đều có ví dụ minh họa kèm theo để bạn nắm vững về lí thuyết lập danh từ số nhiều trong Tiếng Anh. 

 

a, Hầu hết các danh từ số nhiều đều được thành lập bằng cách them –s vào danh từ số ít .

Ví dụ:

Boy (con trai )Boys (những đứa con trai )
House (ngôi nhà )Houses (những ngôi nhà )
Dog (con chó )Dogs (những con chó )

Các chữ cái,chữ số,dấu hiệu và các từ loại khác không phải danh từ mà được dùng như danh từ thì thêm ‘s

Ví dụ:

  • There are two 9’s in 99 (trong số 99 có hai chứ số 9)
  • Dot your i’s (nhớ chấm dấu các chữ i)
  • She spelt ‘necessary ‘ with two c’s (cô ta đánh vần từ necessary có 2 chữ c )

b, Các danh từ tận cùng bằng s, sh, ch,x,z được tạo thành số nhiều bằng cách thêm –es

Ví dụ:

Dish (cái đĩa)Dishes (những cái đĩa)
Church (nhà thờ )Churches (những ngôi nhà thờ )
Box (cái hộp )Boxes (những cái hộp)
Bus (xe buýt )Buses (những chiếc xe buýt )
Quiz (cuộc thi đố)Quizzes (các cuộc thi đố )

c, Các danh từ tận cùng là phụ âm + y (consonant + y) được tạo thành số nhiều  bằng cách đổi ‘y’ thành ‘i’và thêm –es

Ví dụ:

Baby (em bé)Babies (những em bé )
Party (bữa tiệc )Parties (những bữa tiệc)
Fly (chuyến bay )Flies (những chuyến bay)

 

Các danh từ tân cùng bằng một nguyên âm +’y’ (vowel + y )thì chỉ thêm –s

Ví dụ:

Day (ngày )Days (các ngày )
Key (chìa khóa )Keys (những chiếc chìa khóa)
Boy (cậu bé)Boys (những cậu bé)

Các danh từ riêng (proper nouns ) tận cùng bằng –y chỉ cần thêm –s

Ví dụ:

  • Do you know the Kennedys ( Bạn có biết gia đình Kennedy không? )
  • I hate Februarys (Tôi ghét tháng hai )

d, Một số danh từ tận cùng bằng -f hoặc -fe :calf, half, knife, leaf, loaf, self,sheaf, chef, thief, wife, wolf, ..được tạo thành số nhiều bằng cách đổi –f hoặc –fe thành –ves

Ví dụ:

Knife(con dao )Knives (những con dao )
Calf (con bê )Calves (những con bê )
Thief (tên trộm )Thieves (những tên trộm )
Wife (vợ)Wives (các bà vợ )

Các danh từ tận cùng bằng –f hoặc –fe khác thì thêm –s theo cách thông thường

Ví dụ:

Roof (mái nhà )Roofs (những mái nhà)
Hankerchief (khan lau tay )Hankerchiefs (những chiếc khan tay )
CliffCliffs (các vách đá )

Một số danh từ tận cùng bằng –f có thể có hai hinhg thức số nhiều

Ví dụ:

Scarf (khan choàng cổ )Scarfs ,scarves
Dwarf (người lùn )Dwarfs,dwarves
Wharf (cầu tàu )Wharfs ,wharves
Hoof (móng vuốt)Hoofs, hooves

e, Một số danh từ tận cùng bằng một phụ âm + ‘o’ (consonant +’ o’ ) được tạo thành số nhiều bangè cách thêm –es

Ví dụ:

Potato (củ khoai tây )Potatoes
Tomato (quả cà chưa )Tomatoes
Hero (anh hùng )Heroes
Echo (tiếng vang)Echoes

 

Một số danh từ có tận cùng bằng –o có thể có hai hình thức số nhiều.

Volcano (núi lửa )Volcanos,volcanoes
Tornado (con bão )Tornados,tornadoes
Mango (quả xoài )Mangos ,mangoes
Mosquito (con muỗi )Mosquitos ,mosquitoes

f, Số nhiều bất quy tắc (Irregular plural )

  • Một số danh từ thay đổi khi ở dạng số nhiều
Man (đàn ông )Men
Woman (đàn bà )Women
Tooth (răng )Teeth
Foot ( bàn chân )Feet
Child ( đứa trẻ )Children
Mouse ( con chuột )Mice
Louse (con rận )Lice
Goose ( con ngỗng )Geese
Person ( con người )People
Ox (con bò )Oxen
  • Một số danh từ không thay đổi ở dạng số nhiều
Sheep ( con cừu )Deer (con nai )Fish (con cá )
Swine (con lợn )Aircraft (máy bay )Craft ( tàu,thuyền )
Grouse (gà rừng )Trout (cá hồi )Squid (mực ống )
Salmon (cá hồi )Plaice (cá bơn sao )Carp (cá chép )

Ví dụ: There are a lot of sheep grazing in the fields ( Có rất nhiều cừu đang gặm cỏ ngoài đồng )

  • Một số danh từ tận cùng bằng –s không thay đổi khi ở số nhiều
Means (phương tiện )Works (nhà máy )Species (loài )
Swists (người Thụy Sĩ )Barracks (doanh trại )Crossroads (ngã tư )
Headquarters (trụ sở )Series (dãy,chuỗi )

 

g, Một số danh từ chỉ có hình thức số nhiều (luôn được dùng với động từ số nhiều )

  • Quần áo gồm hai phần : pants (quần ), pyjamas (đồ pyjama ), trousers (quần dài ), jeans (quần jin)…..
  • Dụng cụ hoặc thiết bị gồm 2 phần : scissors (cái kéo ), glasses (kính đeo mắt ), pincers (cây kìm ), scales (cái cân ), binoculars (ống nhòm ), tongs (cái kẹp ), spectacles (kính đeo mắt )…
  • Một số danh từ khác : arms (vũ khí ), earnings (tiền kiếm được ), stairs (cầu thang ), savings (tiền tiết kiệm ), surroundings (vùng phụ cận ), riches (tài sản ), goods (hang hóa ), outskirts (vùng ngoại ô ), clothes (quần áo )….

h, Một số danh từ có nguồn gốc tùe tiếng Hy Lạp hoặc Latin thường có dạng số nhiều the luật Hy Lạp và Latin.

Ví dụ:

Formula (công thức )Formulae ,formulas
Alumna (nữ sinh )Alumnae
Vertebra (xương sống)Vertebrae,vertebras
Focus (tiêu điểm )Foci , focuses
Cactus (cây xương rồng )Cacti
Fungus (nấm )Fungi, funguses
Bacterium (vi khuẩn )Bacteria
Curriculum (chương trình giảng dạy )Curricula
Dictum (châm ngôn )Dicta
Datum (dữ kiện )Data
Criterion (tiêu chuẩn )Criteria
Phenomenon (hiện tượng )Phenomena
Dogma (giáo lý )Dogmata
Stigma (vết,đốm )Stigmata
Basis (nền tảng )Bases
CrisisCrises
Analysis (sự phân tích )Analyses
Hypothesis (giả thuyết )Hypotheses

i, Một số danh từ có hai hình thức số nhiều với hai nghĩa khác nhau .

Ví dụ:

Brother (anh/ em trai )Brothers (các anh/em trai )Brethren (đạo hữu ,đồng đội )
Cloth (vải )Cloths (các mảnh vải )Clothes (quần áo )
Penny (đồng xu )Pennies (các dồng xu )Pence (số tiền xu )
Staff (nhân viên )Staffs (các nhân viên )Staves (các khuôn nhạc )

j, Số nhiều của các danh từ ghép

Trong hình thức danh từ ghép danh từ + danh từ (noun + noun), thì danh từ thứ nhất thường ở dạng số ít và danh từ thứ hai được đổi ra số nhiều

Ví dụ:

Toothbrush (bàn chải đánh răng )Toothbrushes
Boy-friend (bạn trai )Boy-friends
Ticket collector (người soát vé )Ticket collectors

Trong hình thức danh từ ghép danh từ + trạng từ (noun + adverb ), danh từ + giới từ + danh từ (noun + prep +noun ), danh từ + tính từ (noun +adj ), thì hình thức số nhiều đượcn lập với danh từ đầu tiên

Ví dụ:

Passer –by (người đi đường )Passers –by
Looker –on (người xem )Lookers –on
Mother – in – law (mẹ vợ/chồng )Mothers – in – law

Cũng có thể viết là mother –in –laws

Lady –in – waiting (thị nữ )Ladies –in –waiting
Court –martial (tòa án quân sự )Courts – martial

Hoặc court – martials

Trong các hình thức danh từ ghép còn lại : tính từ +danh từ (adj + N ), danh động từ + danh từ (gerund + N ), động từ + danh từ ( V+ N ) ,vv. Thì hình thức số nhiều biến đổi ở thành phần sau cùng

VÍ dụ:

Blackboard (bảng đen )Blackboards
Washing machine (máy giặt )Washing machines
Pickpocket (tên móc túi )Pickpockets
Breakdown ( sự suy sụp )Breakdowns

Một số danh từ biến đổi cả hai thành phần

Ví dụ:

Man driver (tài xế nam )Men drivers
Woman doctor (bà bác sĩ )Women doctors
Cách thành lập danh từ số nhiều trong Tiếng Anh
2 (2) votes

Xem tiếp bài trong serie

Bài trước: Danh từ (NOUNS) trong Tiếng Anh | Định nghĩa – Các loại danh từ Bài tiếp theo: Chức năng của danh từ trong Tiếng Anh (Function of Nouns)