Câu bị động trong TOEIC

Bài viết thuộc phần 8 trong serie 19 bài viết về Học Part 5 TOEIC cơ bản

Bài thứ 8 trong loạt bài học Part 5 TOEIC, Thích Tiếng Anh chia sẻ “Câu bị động trong TOEIC“, bài này chúng ta tìm hiểu về lí thuyết câu bị động, các công thức câu bị động hay sử dụng, các câu bị động đặc biệt cần chú ý, có ví dụ minh họa cụ thể cho từng trường hợp, sau phần lí thuyết là bài tập về câu bị động có đáp án và giải thích chi tiết giúp bạn nắm vững kiến thức hơn về câu bị động.

I. Lí thuyết câu bị động

Câu bị động – Passive Voice

Các cấu trúc câu bị động

ActivePassive
Jane helps the boysThe boys are helped by Jane
Jane helped the boysThe boys were helped by Jane
Jane will help the boysThe boys will be helped by Jane
Jane is helping the boysThe boys are being helped by Jane
Jane was helping the boysThe boys were being helped by Jane
Jane has helped the boysThe boys has been helped by Jane
Jane had helped the boysThe boys had been helped by Jane
Jane will have helped the boysThe boys will have been helped by Jane

 

Chúng ta hãy cùng ôn tập 12 thì căn bản và 8 cấu trúc bị động qua bảng với ví dụ chủ ngữ là he, động từ là play và tân ngữ là football

  • Câu chủ động: He (play) football
  • Câu bị động: Football (play) by him
QKHT TL
Đơn ( Chủ động)playedPlays Will play
Bị độngWas playedIs played Will be played
Tiếp diễn CĐWas playingIs playingWill be playing
Bị độngWas being playedIs being played
Hoàn thành CĐHad playedHas playedWill have played
Bị độngHad been playedHas been playedWill have been played
Hoàn thành tiếp diễn CĐHad been playingHas been playingWill have been playing
Bị động

 

Lưu ý:

  • Chỉ những ngoại động từ có tân ngữ ở phía sau thì mới có cấu trúc bị động
  • The company gave a pay raise to every employee

 

  • Gave là ngoại động từ, đưa ra cái gì, đưa ra một khoản tăng lương. Vì thế câu bị động sẽ là
  • A pay raise was given to every employee ( by the company)

 

  • They will complete the new building in nine months
  • The new building will be completed ( by them) in nine months

Các cấu trúc cần chú ý

Be equipped withĐược trang bị với
Be accompanied by/withTheo sau bởi
Be concerned about/withQuan tâm đến
Be involved inTham gia vào
Be impressed with/byẤn tượng với cái gì
Be satisfied withHài lòng với cái gì
Be interested inThích thú/ quan tâm với cái gì

 

Ví dụ:

  • Our lab equipped with the latest computer technology
    • Phòng thí nghiệm của chúng tôi được trang bị công nghệ máy tính mới nhất
  • In Korea, parents are deeply involved in their children’s education
    • Ở Hàn Quốc, cha mẹ quan tâm sâu sắc vào việc giáo dục của con cái họ

Đối với động từ khuyết thiếu – Modal verbs

  • Modal Verb + be + PII

Ví dụ:

  • You mustn’t touch this button
  • This button mustn’t be touched

Ví dụ:

  • She should send a letter to the manager by now
  • A letter should be sent to the manager by now

Cấu trúc bị động truyền khiến

  • S + have + O + do sth hoặc S + get + O + to do sth : nhờ ai làm hộ cái gì
  • S + have/get + O (chỉ vật) + PII

Ví dụ:

  • I had a technician repair my computer
  • I had my computer repaired by a technician

Ví dụ:

  • I have the barber cut my hair
  • I have my hair cut (by the barber)

II. Bài tập câu bị động

We were … by Dt Albert’s outstanding contributions to the development of the new vaccine

A. impression

B. impressive

C. impressed

D. impresses

  • Có từ “by” => Câu bị động => C
  • Dịch: Chúng tôi bị ấn tượng bởi sự đóng góp nỏi bật của tiến sĩ Albert đối với sự phát triển của vắc xin mới

The payments on new houses should … within 10 days of the date of the contract

A. receive

B. received

C. to receive

D. be received

  • Chủ ngữ là “the payments” chỉ vật  => Cấu trúc câu bị động => D
  • Dịch: Những khoản thanh toán về nhà mới nên được nhận trong vòng 10 ngày kể từ ngày ký hợp đồng

Tickets to the X-men movie will … online starting next Friday

A. have sold

B. be selling

C. be sold

D. have been selling

  • Chủ ngữ là “tickets” => Câu bị động => C
  • Dịch: Vé xem phim X-men sẽ được bán online bắt đầu từ thứ 6 tới

The CEO’s comments about social responsibility have been … by some workers

A. misinterpret

B. misinterpreted

C. misinterpreting

D. to misinterpret

  • Có từ by => Câu bị động => B
  • Dịch: Những nhận xét của ông tổng giám đốc về trách nhiệm xã hội đã bị hiểu nhầm bởi 1 vài công nhân

Several problems have …. since the very beginning of the development

A. emerged

B. emerge

C. emerging

D. been emerged

  • Động từ emerge mang nghĩa xuất hiện là một nội động từ, không thể dùng cấu trúc bị động với câu này.= > Đáp án là A. B, C ko có cấu trúc. Loại D do là bị động

In recent years,there …. a number of books authored by autistic persons who have revorered significantly, if not completely

A. have been appeared

B. was appeared

C. has appeared

D. have appeared

  • Loại B, C do cần phải chia số nhiều. Động từ “appear” là nội động từ => không sử dụng được cấu trúc câu bị động => D
  • Dịch: Trong những năm gần đây, có xuất hiện nhiều cuốn sách tác giả là những người tự kỷ những người đã hồi phục phần lớn nếu không phải là hoàn toàn

Kết

Sau tất cả lí thuyết, công thức và các bài tập về câu bị động trong TOEIC, bạn đã nắm được cơ bản nắm được cách sử dụng câu bị động áp dụng cho bài thi TOEIC.

Câu bị động trong TOEIC
5 (1) vote

Xem tiếp bài trong serie

Bài trước: Thì của động từ trong TOEIC Bài tiếp theo: Động từ nguyên mẫu trong TOEIC