Cụm từ và mệnh đề chỉ mục đích (Phrases and clause of purpose)

 

Cụm từ chỉ mục đích

Cụm từ chỉ mục đích (Phrases of purpose) để diễn đạt mục đích của một hành động, ta dùng cụm từ bát đầu bằng to-infinitive hoặc in order/ so as + to-infinitive

Ví dụ:

  • He went to France to study French.  (Anh ấy đã đi Pháp để học tiếng Pháp.)
  • The staff are working at weekends in order to complete the project in time. (Các nhân viên sẽ làm việc cả những ngày cuối tuần để hoàn thành dự án đúng thời hạn.
  • He does morning exercise regularly so as to improve his health. (Ông ta thường xuên tập thể dục buổi sáng để sức khỏe tốt hơn.)

Để diễn đạt mục đích phủ định ta dùng cụm từ bắt đầu bằng in order not/ so as not + to-infinitive.

Ví dụ:

  • She is hurrying in order not to miss the bus.  (Cô ta đang đi vội để k bị nhỡ xe buýt.) (NOT she is hurry not to miss the bus.)
  • He studied hard so as not to fail in the exam. (Anh ấy họ chăm chỉ để không bị thi rớt. (NOT…hard not to fail…)

Tuy nhiên, trong các câu nêu bật sự tương phản ta có thể dùng not + to-infinitive, but + to-infintive.

Ví dụ:

  • I came to see you not (in order/ so as) to complain, but (in order/ so as) to apologize. (Tôi gặp anh không phải để phàn nàn, mà là để xin lỗi.)

For +  noun cũng có thể được dùng để nó đến mục đích của ai khi làm điều dì đó.

Ví dụ:

  • I went to the store for some bread. [= I went to the store to buy some bread.] (Tôi đi đến của hàng để mua một ý bánh mỳ.)

Chúng ta có thể dùng to-infinitive hoặc for+ verb-ing để nói về công dụng của một vật.

Ví dụ:

  • This knife is only used to cut/ for cutting bread. (Con dao này chỉ được dùng để cắt bánh mỳ.)

Nhưng chúng ta không dùng for+ verb-ing để nói về một hành động cụ thể.

Ví dụ:

  • I used this knife to cut bread. (Tôi dùng con dao này để cắt bánh mì.) [NOT I used this knife for cutting bread.]

Cấu trúc for + object+ to + infinitive có thể đuọc dùng để nói đến mục đích liên quan hành động của người nào khác.

Ví dụ:

I left the door unlocked for Harry to get in. (Tôi đã không khóa cửa để Harry vào được.)

Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích

Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích (Adverb clauses of purpose) là mệnh đề phụ được dùng để chỉ mục đích của     hành động ở mệnh đề chính. Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích thường được bắt đầu bằng so that hoặc in order that.

Ví dụ:

  • I’ll try my best to study English in order that I can find a better job. (Tôi sẽ cố học tiếng Anh để có thể tìm được một công việc tốt hơn.)
  • He wore glasses and false beard so that nobody would recognize him. (Anh ta mang kính và râu giả để không ai nhận ra anh ta.)

Will/ can/ may được dùng để diễn đạt mục đích ở hiện tại (present purpose) và would/ could/ might được dùng để diễn đạt mục đích ở quá khứ (past purpose).

Ví dụ:

  • Put the milk in the refrigerator so that it won’t spoil. (Hãy cho sữa vào tủ lạnh để sữa không bị hư.)
  • We moved to London so that we could visit our parents more often. (Chúng tôi chuyển đến London để có thể thăm cha mẹ thường xuyên hơn.)

Đôi khi thì hiện tại đơn (present simple) mang nghĩa tương lai cũng có thể đuọc dùng sau so that/ in order that.

*Trong lối nói thân mật chúng ta có thể bỏ that sau so, nhưng không được bỏ that sau in order.

Lưu ý:

Khi mệnh đề chính và mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích không dùng chủ ngữ thì không nên dùng cụm từ chỉ mục đích  (phrases of purpose). Nhưng     ta có thể dùng cấu trúc for + object + to-infinitive.

Ví dụ:

  • I left the door unlocked so that Harriet could get in. Or: I left the door unlocked for Harriet to get in.
Cụm từ và mệnh đề chỉ mục đích (Phrases and clause of purpose)
3 (1) vote