Đại từ chỉ định (Demonstrative pronouns)

Bài viết thuộc phần 16 trong serie 45 bài viết về Học ngữ pháp Tiếng Anh cơ bản

Nằm trong loạt bài ngữ pháp Tiếng Anh cơ bản dành cho người mới bắt đầu, Thích Tiếng Anh chia sẻ “Đại từ chỉ định (Demonstrative pronouns) trong Tiếng Anh“. Bài này sẽ giúp bạn hiểu được định nghĩa, cách sử dụng và vị trí của this, that, these, those có ví dụ minh họa kèm theo, bài tập để bạn luyện tập nắm vững kiến thức

Đại từ chỉ định là gì ?

Đại từ chỉ định gồm các từ: this, that, these, those. Đại từ chỉ định dùng để chỉ định vật, sự vật hoặc để giới thiệu hay nhận dạng người nào đó

Ví dụ:

  • These are my candies. Those are yours (Đây là kẹo của tôi, kia là kẹo của bạn)
  • This costs more than that (Cái này đắt hơn cái kia)
  • This is my brother (Đây là anh trai tôi)
  • Who’s that ? – That’s Tom Janes (Ai kia ? – Đó là Tom Janes)

This/These

This (cái này, người này), số nhiều là these (những cái này, những người này) được dùng để:

Chỉ vật ở khoảng cách gần (với người nói)

Ví dụ:

  • In all your paintings I like this best (Trong tất cả các bức vẽ của bạn tôi thích bức này nhất)
  • These are my shoes. (đay là giày của tôi.)

Giới thiệu người nào đó

Ví dụ:

  • This is my brother. (đây là anh của tôi)
  • These are the Smiths (đay là ông bà Smiths)

Chỉ tình huống và sự việc đang xảy ra, sắp sửa xảy ra hoặc sắp được nói tới.

Ví dụ

  • Listen to this. You’’ll like it. (Hãy nghe cái này xem, bạn sẽ thích nó đấy)
  • I don’t like to say this, but I’m really not happy with the service here.Tôi không muốn nói điều này, nhưng tôi thật sự không hài lòng với cách phục vụ ở đây)

That/Those

That (cái kai/ người kia), số nhiều là those (những cái kia/ những người kia) được dùng:

Chỉ vật ở khoảng cách xa (với người nói)

Ví dụ:

  • That’s Jery’s car, over there. (Kia là xe hơi của Jery, ở kia kìa)
  • Put those down – they’re dirty (Hãy đặt những cái đó xuống – chúng dơ lắm)
  • This is my umbrella. That’s yours. (Đây là dù của tôi. Đó là dù của bạn)

Khi xác định hoặc nhận dạng người nào đó

Ví dụ:

  • Is that Ruth? – No, that’s Rita (Kia là Ruth phải không? – Không phải. Đó là Rita)
  • Who are those? – Those look like Mark and Susan. (Những người kia là ai? – Trông giống như Mark với Susan.)

Nói về điều gì đó trong quá khứ, điều gì đó vừa mới xảy ra hoặc vừa mới được đề cập đến

Ví dụ:

  • That was nice. What was it? (Cái đó đẹp thật. Nó là cái gì vậy?) [NOT This was nice…]
  • It was secret – That ‘s why they never talked about it (Nó là một bí mật – Đó là lí do tại sao họ không bào giờ nói về nó.)

Vị trí, cách sử dụng

Trên điện thoại chúng ta dùng this để nói chúng ta là ai, và this hoặc that để hỏi người kia là ai

Ví dụ:

  • Hello. This is Elisabeth. Is that/ this Ruth? (Xin chào. Đây là Elisabeth. Có phải Ruth đó/ đấy không?)

This/ these, that/ those có thể được dùng thay thế cho một danh từ, một cụm từ hoặc một mệnh đề đã được nói đến trước đó.

Ví dụ:

  • He hung his daughter’s portrait beside that of his wife’s (Ông ta treo chân dung con gái bên cạnh chân dung vợ) [that = portrait]
  • They are digging up my road. They do this every year. (Họ đang đào xới con đường trước nhà tôi. Năm nào họ cũng làm việc này) [this = digging up the road]

Đại từ those có thể được dùng theo sau bởi một mệnh đề quan hệ xác định hoặc một ngữ phân từ để chỉ người

Ví dụ:

  • Those who couldn’t walk were carried on stretchers (Những người không đi học được thì được khiêng bằng cáng) [Those who… = The people who..]
  • Those injured in the accident were taken to hospital. (Những người bị thương trong tai nạn đã được đưa tới bệnh viện) [Those = people]
  • This boy of yours seems very intelligent. (Cậu con trai này có vẻ rất thông minh) [this boy of yours = your boy]

This/ these, that/those có thể đứng một mình hoặc có one/ ones theo sau khi có sự so sánh hoặc lựa chọn

Ví dụ:

  • I don’t like these sweaters. I prefer those (ones) over there. (Tôi không thích nhưungx chiếc áo len này. Tôi thích những chiếc ở đằng kia hơn.)
  • This (one) looks the nicest. (Cái này có vẻ đẹp nhất)

 

Đại từ chỉ định (Demonstrative pronouns)
Đánh giá chất lượng bài viết !

Xem tiếp bài trong serie

Bài trước: Đại từ phản thân và đại từ nhấn mạnh (Reflexive and Emphatic Pronouns) Bài tiếp theo: Đại từ nghi vấn (Interrogative pronouns)