Đại từ phân bổ (Distribution pronouns)

Bài viết thuộc phần 20 trong serie 35 bài viết về Học ngữ pháp Tiếng Anh cơ bản

Bài học lí thuyết đại từ phân bổ (distribution pronouns) trong loạt bài viết về ngữ pháp Tiếng Anh cơ bản, chúng ta sẽ được tìm hiểu về định nghĩa của đại từ phân bổ là gì, cách dùng của all, most, each, both, either, neither có ví dụ minh họa kèm theo, bài tập luyện tập để bạn nắm vững kiến thức, hiểu rõ về cách sử dụng đại từ phân bổ.

Đại từ phân bổ là gì ?

Đại từ phân bổ (Distribution pronouns) bao gồm các từ: all, most, each, both, either, neither

1. All

All (tất cả): được dùng để chỉ toàn bộ số lượng người hoặc vật của một nhóm từ ba trở lên. All có thể là chủ ngữ, tân ngữ hoặc bổ ngữ trong câu

Ví dụ:

  • All were unaminous to vote him (Tất cả đều nhất trí bầu anh ta) [All là chủ ngữ của were]
  • I’ll do all I can (Tôi sẽ làm tất cả những gì có thể.)
  • Wallet, ticket and a bunch of keys. That’s all in his pocket. (Ví tiền, vé và một chùm chài khóa. Đó là tất cả những gì trong túi anh ta.)

All of được dùng trước danh từ (đếm được số nhiều hoặc không đếm được) có từ xác định (the, my, this, these…) hoặc dạng tân ngữ của đại từ nhân xưng. Động từ theo sau ở hình thức số ít hay số nhiều tùy thuộc vào danh từ.

Distribution pronouns

Ví dụ:

  • All (of) my friends like riding. (Tất cả bạn bè của tôi đều thích cưỡi ngựa.)
  • All (of) the money has been spent. (Tất cả tiền đã bị tiêu sạch)
  • All of us enjoyed the party. (Tất cả chúng tôi đều thích bữa tiệc)
  • I’m going to invite all of you. (Tôi sẽ mời tất cả các bạn

All of với nghĩa ‘whole’ (toàn bộ) cũng có thể dùng trước một số danh từ đếm được số ít (singular countable noun)

Ví dụ:

  • I’ve eaten all (of) the cake. (Tôi đã ăn hết cái bánh) [= I’ve eaten the whole cake]
  • All of my family came to watch me playing in the concert. (Cả nhà tôi đã đến xem tôi biểu diễn buổi hòa nhạc) [= My whle family came to watch….]

Of có thể bỏ khi đứng trước danh từ, nhưng không thể bỏ khi đứng trước đại từ

All có thể đứng sau một chủ ngữ số nhiều hoặc đại từ nhân xưng được dùng làm tân ngữ mà nó thẩm định

Ví dụ:

  • These buildings all belong to the government. (Tất cả những tòa nhà này đều thược về chính phủ)
  • He said goodbye to us all. (Anh ấy chào tạm biệt tất cả chúng tôi.)

All có thể đứng sau trợ động từ (auxiliary verb) hoặc động từ tobe

Ví dụ:

  • These cups are all dirty. (Tất cả những cái tách này đều bị dơ)

All có thể được dùng với nghĩa ‘everything’ (mọi thứ, mọi điều); ‘the only thing’ (cái duy nhất, điều duy nhất), nhưung trong trường hợp này all không được dùng một mình mà phải được theo sau bằng một mệnh đề quan hệ [all + relative clause/ that clause)

Ví dụ:

  • : All (that) I have is yours. (Tất cả những gì anh có là của em) [All = Everything]
  • But: Everything is yours. (Mọi thứ là của em.) [NOT All is yours]
  • She lost all she owned. (Cô ta mất tất cả những gì cô ta có. [All = Everything]But: She lost everything. (Cô ta mất hết mọi thứ) [NOT she lost all]
  • All I’ve eaten today is sandwich. (Tất cả nhưungx gì hôm nay tôi đã ăn là một miếng xăng-uých.) [All = the only thing]
  • This is all I’ve got. (Đây là tất cả những gì tôi có) [All = nothing more]

All không được dùng với nghĩa ‘everybody/ everyone’ (mọi người).

Ví dụ:

  • Everybody enjoyed the party. (Tất cả mọi người đều thích bữa tiệc) [NOT All enjoyed….]

2. Most

Most (phần lớn; hầu hết) : được dùng để chỉ phần lớn nhất của cái gì hoặc của đa số người hoặc vật

Ví dụ:

  • We all ate a lot, but Aslay ate (the) most. (Tất cả chúng tôi đều ăn nhiều, nhưng Aslay ăn nhiều nhất.)
  • All the victims were male, and most were between the ages of 15 and 25. (Tất cả các nạn nhân đều là nam, và đa số ở độ tuổi từ 15 đến 25.)
  • There are hundreds of verbs in English, and most are regular. (Tiếng Anh có hàng trăm động từ, và đa sô là động từ có quy tắc.)

Most of được dùng trước danh từ (đếm được hoặc không đếm được) có từ xác định (a, the, my, this, …) có hình thức tân ngữ của đại từ nhân xưng. Động từ theo sau ở số ít hay số nhiều tùy thuộc vào danh từ.

Distribution pronouns

Ví dụ:

  • Most of the people here know each other. (Hâu hết mọi người ở đây đều quen nhau.)
  • John spends most of his free time in the library. (Phần lớn thời gian rảnh rỗi, John ở trong thư viện.)
  • He’s eaten most of a chicken. (Anh ta ăn gần hết một con gà.)
  •  Most of us enjoy shopping. (Đa số chúng tôi thích đi mua sắm.)

3. Each

Each (mỗi) được dùng để chỉ từng cá nhân hoặc đơn vị trong một số lượng người hoặc vật từ hai trở lên

Ví dụ:

  • I asked two children and each told a different story. (Tôi hỏi hai đứa trẻ và mỗi đứa trẻ kể một câu chuyện khác nhau.)
  • There are six flats. Each has its own entrance. (Có 6 căn hộ. Mỗi căn có lối đi riêng.)

Each of được dùng trước một danh từ số nhiều có từ xác định (the, my, these, …) hoặc hình thức tân ngữ của đại từ nhân xưng. Động từ theo sau thường ở dạng số ít

Distribution pronouns

Ví dụ:

  • She gave each of her grandchildren 50p (Bà ấy cho mỗi đứa cháu 50 penny.)
  •  Each of us sees the world differently. (Mỗi người trong chúng tôi nhìn nhận thế giới một cách khác nhau.)

Each có thể theo sau một tân ngữ (trực tiếp hay gián tiếp) đứng sau một con số.

Ví dụ:

  • I want them each to be happy. (Tôi muốn mỗi người trong bọn họ đều được hạnh phúc)
  • She gave students each a copy of script (Cô ấy đưa cho mỗi học sinh một bản sao của kịch bản)
  • He gave us £5 each. (Ông ta cho mỗi đứa chúng tôi 5 pao)

Each có thể đứng sau trợ động từ (auxiliary verb) và động từ tobe, hoặc đứng trước động từ thường (ordinary verb). Trong trường hợp này ta phải dùng danh từ, đại từ và động từ ở số nhiều.

Ví dụ:

  • We’ve each got our own cabinets. (Mỗi người trong chúng tôi đều có tủ của riêng mình.)
  • You are each right in a different way. (Các bạn mỗi người đều đúng theo một cách khác nhau.)
  • The students each have different point of view.

4. Both

Both (cả hai): được dùng để chỉ cả hai người hoặc hai vật.

Ví dụ:

  • He has two brothers: both live in London. (Anh ta có hai anh trai: cả hai đều sống ở London.)
  •  I couldn’t decide which of the two shirts to buy. I like both.(Trong hai cái áo này tôi không thể quyết định nên chọn mua cái nào. Tôi thích cả hai)

Both of được dùng trước danh từ số nhiều có từ xác đingj đứng trước hoặc trước hình thức tân ngữ của đại từ nhân xưng. Động từ theo sau ở số nhiều.

Distribution pronouns

Ví dụ:

  • Both of her children are boys (Cả hai đứa con của cô ấy đều là con trai.)
  • Marta sends both of you her regards. (Marta gửi lời thăm hỏi đến cả hai bạn.)

Lưu ý

  • Of có thể bỏ khi đứng trước danh từ, nhưung không thể bỏ khi đứng trước đại từ.

Both có thể đứng sau trợ động từ (auxiliary verb), sau động từ tobe hoặc trước động từ thường

Ví dụ:

  • We can both swim. (Cả hai chúng tôi đều biết bơi.)
  • I have two daughters. They’re both doctors. (Tôi có 2 đứa con gái. Cả hai đều làm bác sĩ.)
  • My parents both work in education. (Cha mẹ tôi đều làm trong ngành giáo dục.)

Both có thể đứng sau một đại từ số nhiều được dùng làm tân ngữ.

Ví dụ:

  • She invited us both. (cô ấy mời cả hai chúng ta.)
  • Mary sends you both her love. (Mary gửi lời hỏi thăm hai bạn.)

Lưu ý: Không dùng mạo từ the trước both.

Ví dụ:

  • Both the children are naughty. (Cả hai đứa trẻ đều rất nghịch ngợm.) [NOT The both children ….]

5. Either

Either (mỗi, một): dùng để chỉ cái này hoặc cái kia trong hai cái.

Ví dụ:

  • Olive oil and sesame oil are both fine, so you could use either.  (Cả dầu oliu và dầu mè đều tốt, chính vì vậy bạn có thể dùng một trong hai.)
  • Do you want tea or coffee? – Either. I don’t mind. (Anh muốn dùng trà hay coffee? – Gì cũng được.)

Either of được dùng trước một danh từ số nhiều có từ xác định hoặc dạng tân ngữ của đại từ. Động từ theo sau thường ở dạng số ít.

Distribution pronouns

Ví dụ:

  • Does either of you speak French?(Trong hai người có người nào biết nói tiếng Pháp không?)
  • Take one of the books on the table – either of them will do. (Hãy lấy một trong hai cuốn sách trên bàn – cuốn nào cũng được.)
  • I don’t like either of my math teachers. (Tôi không thích người nào trong hai giáo viên dạy toán cả.)

6. Neither

Neither (cả hai… không) được dùng để chỉ không phải cái này cũng không phải cái kia trong hai cái.

Ví dụ:

  • There were two witness, but neither would make a statement. ( Có hai nhân chứng, nhưng cả hai đều không cho lời khai.)
  • Is your friend British or American? – Neither. She’s Australia(Bạn của anh là người Anh hay người Mỹ? – Cả hai đều không phải. Cô ấy là người Úc.)

Neither of được dùng trước danh từ số nhiều có từ xác định (the, my, these,…), hoặc trước một đại từ. Động từ theo sau thường ở số ít.

  • Neither of + determiner+ plurai noun (+ singular verb)
  • Neither of us/ you/them (+ suingluar verb)

Ví dụ:

  • Neither of books was published in this country. (Cả hai cuốn sách đều không được xuất bản ở nước này.)
  • I asked two people the way to the station but neither of them knew. (Tôi đã hỏi hai người đường đến ga, nhưng chẳng người nào biết cả.)

Lưu ý: 

Động từ số ít (singular verb) hường được dùng sau either of và neither of, những trong lối văn thân mật động từ ít số nhiều (plural verb) cũng có thể được dùng

Ví dụ:

  • Neither of my sister is/ are married. (Cả hai người chị của tôi đều chưa kết hôn.)
  • Dose/ Do either of you like stawberries? (Cả hai bạn đều thích dâu phải không?)

 

Đại từ phân bổ (Distribution pronouns)
5 (1) vote

Xem tiếp bài trong serie

Bài trước: Trật tự tính từ đứng trước danh từ (Order of adiectives before nouns) Bài tiếp theo: Danh từ dùng như tính từ (Nouns functioning as Adjectives)