Dạng của động từ trong Tiếng Anh (lí thuyết + bài tập) – Mira Vân

Bài viết thuộc phần 47 trong serie 47 bài viết về Học ngữ pháp Tiếng Anh cơ bản

Dạng của động từ trong Tiếng Anh (V-ing hay to-V) T_T một  dạng chuyên đề trong ngữ pháp Tiếng Anh rất hay gây ra nhầm lẫn. Bài này Mira Vân sẽ biên soạn hoàn toàn khác biệt so  với các tài liệu đang có trên mạng hiện nay, đê giúp các bạn dễ tiếp cận và nắm rõ kiến thức thông qua tài liệu lí thuyết chi tiết đầy đủ cần thiết kèm bài  tập có đáp án tinh túy nhất để ôn tập lại kiến thức.

A.TÓM TẮT KIẾN THỨC

  1. Danh động từ (Gerund)
  • Danh động từ là những từ có dạng V-ing, có thể đóng vai trò của cả danh từ và động từ trong câu như chủ ngữ, túc từ (bổ ngữ), giới từ, hay trong các cấu trúc đặc biệt, mệnh đề quan hệ, mệnh đề trạng ngữ…
Là chủ ngữ của câu: VD: Dancing makes him bored, so he doesn’t like dancing.
Là bổ ngữ của động từ: VD:  Her hobby is painting, cooking and swimming.
Theo sau giới từ: VD: He was accused of smuggling.
Theo sau động từ: avoid, mind, enjoy, etc. VD: My sister avoids meeting my mother for having broken her vase.
Theo sau các cấu trúc đặc biệt:

– Have difficulty/ trouble (in) … (gặp rắc rối)

– It’s a waste of time/ money … (thật tốn thời gian/ tiền)

– Spend/ waste time/money (dành/ tốn thời gian/ tiền làm gì)

– …

VD:

– I have difficulty in learning English.

– It’s a waste of time doing this exercise.

– He spent a lot of money buying lottery.

Trong rút gọn MĐQH VD: The girl washing the dishes is my sister.
Trong rút gọn MĐTN VD: On arriving at the party, he saw his ex with another guy.
  1. Danh động từ làm chủ ngữ trong câu
  • Đôi khi ta dùng V-ing với vai trò là 1 danh từ, làm chủ ngữ trong câu.
  • Khi đó, động từ theo sau danh động từ luôn là số ít.

VD:     Playing football for more than one hour is really tiring.

Being a good girl means obeying family’s rule.

  1. Danh động từ làm bổ ngữ cho động từ
  • Thông thường, V-ing được đặt sau tobe trong các thời tiếp diễn (hiện tại tiếp diễn, hiện tại hoàn thành tiếp diễn, quá khứ tiếp diễn, quá khứ hoàn thành tiếp diễn, tương lai tiếp diễn, tương lai hoàn thành tiếp diễn).
  • Tuy nhiên, trong trường hợp nói về “việc….” làm một cái gì đó, ta thêm đuôi –ing để biến động từ ấy thành danh từ.

VD:    One of my interest is chatting with my close friends.

He shares that his hobbies include gardening, cooking and drawing.

  1. Danh động từ theo sau giới từ
  • Sau hầu hết các giới từ (đã được liệt kê ở Chuyên đề 5), ta dùng dạng V-ing.
  • Dưới đây là bảng một số cấu trúc thường gặp (nhất là trong câu gián tiếp.)
Accuse of (buộc tội)

Apologize for (xin lỗi vì)

Approve/disapprove of (đồng tình/ không đồng tình)

Be tired of (mệt mỏi)

Congratulate on (chúc mừng)

Dream of (mơ tưởng)

Insist on (khăng khăng)

Look forward to (trông chờ)

Object to (phản đối)

Succeed in (thành công)

Suspect of (hoài nghi)

Thankful/ grateful for (cảm ơn vì)

 

  1. Danh động từ theo sau động từ cụ thể
  • Đây là phần kiến thức cần nhớ, thường gặp trong các đề thi. Có những động từ cố định luôn đi kèm với V-ing như sau:

 

 Admit (thừa nhận)

Avoid (tránh)

Consider (coi như)

Delay (hoãn)

Deny (phủ nhận)

Detest/ hate (ghét)

Dread (sợ)

Enjoy (thích thú)

Excuse (xin lỗi)

Fancy (thích)

Imagine (tưởng tượng)

Finish (kết thúc)

Forgive (tha thứ)

Imagine (tưởng tượng)

Keep (cứ duy trì)

Mind (ngại)

Miss (bỏ lỡ)

Pardon (bỏ qua)

Postpone (trì hoãn)

Practise (thực hành)

Propose (đề nghị)

Resent (phật ý)

Resist (khăng khăng)

Risk (liều mạng)

Suggest (gợi ý)

Try (cố gắng)

 

  1. Danh động từ theo sau những cấu trúc đặc biệt:
  • Danh động từ V-ing được sử dụng sau các cấu trúc đặc biệt như:
·         Addiction to…: việc nghiện …

·         Be busy… (bận …)

·         Be opposed to…: phản đối việc ….

·         Be/ get used to … (quen với việc)

= Be/ get accustomed to …

·         Can’t bear/ help/ stand (không thể không…)

·         Come close to…: gần như làm được ….

·         Commit (one’s self) to… / be committed to…: cam kết sẽ …

·         Confess to…: thú nhận (đã) …

·         Contribute to…: đóng góp cho…

·         Dedicate sth to…/ be dedicated to…: tận tụy với, hết lòng với, dành trọn cho…

·         Dedication to…: sự tận tụy với ….

·         Devote sth to…/ be devoted to…: dành cái gì cho…

·         Do/ Would you mind …? (bạn có phiền…?)

·         Feel like Ving (thích …)

·         Get down to…: bắt đầu 1 cách nghiêm túc.

·         Give thought to: xem xét, lên kế hoạch

·         Go + V-ing (đi…)

·         Have difficulty/ trouble (in) … (gặp rắc rối)

·         In response to…: để đáp lại…

·         It’s a waste of time/ money … (thật tốn thời gian/ tiền)

·         It’s no use / It’s no good… (không có nghĩa lý gì)

= It’s (not) worth/ worthless …

= There’s no point (in)…

·         Key to…: chìa khóa/ cách thức chủ đạo cho…

·         Look forward to…: mong đợi

·         Object to…: phản đối

·         Prior to…: trước khi

·         Response to…: sự đáp lại cho …

·         Restrict one’s self to…: kiềm chế bản thân với việc ….

·         Spend/ waste time/money … (dành/ tiêu tốn thời gian/ tiền bạc)

·         Stick to…: bám lấy/ gắn với việc …, duy trì việc …

·         Take to… something: bắt đầu có thói quen

·         What about …? How about …? (hay là chúng ta cùng…)

·         With a view to…: với mục đích ….

 

  1. Động từ nguyên mẫu có to (To-Infinitive)
  2. Động từ nguyên mẫu có to đi theo sau các động từ sau (V + To V):

 

Agree (đồng tình)

Appear/ seem (dường như)

Arrange (sắp đặt)

Ask (hỏi)

Attempt/manage/try/endeavor (cố gắng)

Decide (quyết định)

Determine (quyết tâm)

Endeavour (nỗ lực)

Expect (trông chờ)

Fail (thất bại)

Happen (xảy ra)

Hope (hi vọng)

Learn (học)

Offer (đề xuất)

Plan (lên kế hoạch)

Prepare (chuẩn bị)

Promise (hứa)

Prove (chứng minh)

Refuse (từ chối)

Tend/ prone/ be inclined (có xu hướng)

Threaten (đe doạ)

Volunteer (tình nguyện)

Want (muốn)

Would like (mong muốn)

 

 

 

 

 

 

 

  1. Động từ nguyên mẫu có to đi sau các từ để hỏi (Wh-ques + To V):
How to V What to V When to V Where to V Which N to V Why to V
Những động từ sử dụng công thức này là (V + Wh-ques + To V):

 

 

 

 

 

 

 

 

 

  1. Động từ nguyên mẫu có to đi sau động từ và tân ngữ (V + O + To V):

 

Advise (khuyên)

Allow (cho phép)

Enable (làm cho có thể)

Encourage (khuyến khích)

Forbid (cấm)

Force (bắt ép)

Hear (nghe)

Instruct (hướng dẫn)

Invite (mời)

Order (đặt)

Permit/ allow (cho phép)

Persuade (thuyết phục)

Remind (nhắc nhở)

Request (yêu cầu)

Tempt (lôi kéo)

Train (đào tạo)

Urge (thúc giục)

Want (muốn)

Would like (muốn)

 

 

III/ Các trường hợp đặc biệt

  1. Động từ đi kèm To V và V-ing nghĩa không đổi
CẤU TRÚC: Begin/ start (bắt đầu) + TO V/ V-ing

VD:     I began to go to this school 5 years ago.

My teacher started working as a teacher in 2000.

  1. Động từ đi kèm to V và Ving thay đổi về nghĩa

 

 

 

 

 

  1. STOP
CẤU TRÚC:

Stop V-ing: dừng việc đang làm (dừng hẳn)

Stop to V: dừng lại để làm việc khác

VD:

TO V V-ING
After working for more than 2 hours, I will stop to take a rest. My father has stopped smoking since 2010.
Max stopped singing to hear me clearer.
  1. REMEMBER/ FORGET/ REGRET
CẤU TRÚC:

Remember/forget/regret to V: nhớ/quên/tiếc sẽ phải … (ở hiện tại – tương lai)

Remember/forget/regret V-ing: nhớ/quên/tiếc đã … (ở quá khứ)

 

VD:

TO V V-ING
Remember to pay the electric bills or else you will have an electricity cut. I remembered locking the door before going out but in fact I didn’t.
Don’t forget to ask me for help if you have any questions. My mother forgot leaving the car key insides, so she had to come in again.
We are really regret to inform you of your brother’s accident. I regret not studying hard enough for the exam.
  1. TRY
CẤU TRÚC:

Try to V: cố gắng …

Try V-ing: thử …

VD:

TO V V-ING
My friend tried to win the match. I tried putting on the pant but it was too small.
  1. LIKE
CẤU TRÚC:

Like V-ing: Thích … vì nó thú vị, hay, cuốn hút, làm để thường thức.

Like to do: làm việc đó vì nó là tốt và cần thiết

VD:

TO V V-ING
Bing likes swimming, dancing and singing. Anna likes to drink water because she’s thirsty.
  1. PREFER
CẤU TRÚC:

Prefer V-ing/ N to V-ing/ N: thích … hơn …

Would prefer + to V + rather than (V): thích … hơn …

VD:

TO V V-ING
She would prefer to stay at home rather than go shopping. She prefers staying at home to going shopping.
  1. MEAN
CẤU TRÚC:

Mean to V: Có ý định ….

Mean V-ing: Có nghĩa là gì.

VD:

TO V V-ING
They meant to go to our house this weekend. The word “bilingual” means being able to use two languages fluently.
  1. NEED
CẤU TRÚC:

(Somebody) Need to V: cần …

(Somebody) Needn’t V: không cần …

(Something) Need V-ing (= need to be done): cần được …

VD:

TO V V-ING V
We need to widen this road to reduce traffic jam. This road need widening to reduce traffic jam We needn’t widen this road because few people use it.
  1. USED TO
CẤU TRÚC:

Used to V = Accustomed to V: đã từng/thường … trong quá khứ (bây giờ không làm nữa)

Would V: đã từng/thường … trong quá khứ (bây giờ vẫn làm)

Be/Get used to V-ing: quen với … (ở hiện tại)

VD:

TO V V-ING
Sam used to work in a factory when she was young. Sam gets accustomed to working in a factory now.
  1. ADVISE/ ALLOW/ PERMIT/ RECOMMEND
CẤU TRÚC:

Advise/allow/permit/recommend + Object + to V: khuyên/cho phép/ đề nghị ai làm gì

Advise/allow/permit/recommend + V-ing: khuyên/cho phép, đề nghị việc làm gì

VD:

TO V V-ING
The dentist advised me to brush my teeth three times a day. The dentist advises brushing our teeth twice a day.
My parents don’t allow me to go out late at night. My parents don’t permit going out late at night.
The university recommends the students to attend all the lectures. The university recommends attending all the lectures.
  1. ĐỘNG TỪ TÌNH THÁI
CẤU TRÚC:

See/hear/smell/feel/notice/watch + Object + V-ing: cấu trúc này được sử dụng khi người nói chỉ chứng kiến 1 phần của hành động.

See/hear/smell/feel/notice/watch + Object + V: cấu trúc này được sử dụng khi người nói chứng kiến toàn bộ hành động.

VD:

V V-ING
I saw Brian play the song “My love” at his sister’s wedding. When I arrive at the party, I saw he playing the piano.
I heard one couple quarrel during our meal at the restaurant. I heard one couple quarrelling as I walked passed the shop.

 

 

Tải về PDF
Nếu link tải bị lỗi, bạn có thể tải về link dự phòng sau: Link Dropbox | Link Box
Dạng của động từ trong Tiếng Anh (lí thuyết + bài tập) – Mira Vân
5 (1) vote

Xem tiếp bài trong serie

Bài trước: Lí thuyết và bài tập về liên từ trong Tiếng Anh – Mira Vân Bài tiếp theo: Sở hữu cách trong Tiếng Anh (Possessive/ Genitive case)