Danh động từ và động từ nguyên mẫu trong TOEIC

Bài viết thuộc phần 13 trong serie 18 bài viết về Học Part 5 TOEIC cơ bản

Lí thuyết về Danh động từ và động từ nguyên mẫu 

Danh động từ là gì ?

Danh động từ được hình thành bằng cách thêm V-ing vào động từ. Động từ thêm đuôi Ving và có chức năng như một danh từ thì gọi là danh động từ

Ví dụ:

  • Studying English is fun
  • Collecting stamps is my hobby

Động từ nguyên mẫu là gì ?

Động từ nguyên mẫu, đúng như tên gọi của nó là dạng thức nguyên bản của động từ không bị biến đổi dạng thức số ít,số nhiều hay theo thì của động từ. Thông thường động từ nguyên mẫu được hiểu là động từ nguyên mẫu có “to” còn nếu không có “to” người ta gọi nó là “bare infinitive”

Ví dụ:

  • My parrents allow me to go out today
  • To become a doctor is my goal

Ví dụ khác:

  • The managers let me have a day off today
  • Động từ “have” ở đây được gọi là “bare infinitive” động từ nguyên mẫu không to
  • Đầu tiên là danh động từ – Gerund

Danh động từ mang chức năng là chủ ngữ

Ví dụ: Collecting stamps is my hobby

Danh động từ mang chức năng là tân ngữ trong cấu trúc SVO

Ví dụ: I like watching movies

Danh từ mang chức năng là bổ ngữ sau to be

Ví dụ: Your duty is attending every meeting we organize

Danh từ mang chức năng là tân ngữ của giới từ

Ví dụ: I am fond of reading novels

Các động từ thường gặp và theo sau là V-ing

AdmitThừa nhận
AvoidTránh
ConsiderCân nhắc
Delay/postponeTrì hoãn
DiscontinueDừng việc gì
Enjoy/feel likeThích
FinishHoàn thành
MindNgại
quitBỏ

 

Ví dụ: We are considering opening a new branch

Hầu hết các giới từ như in, on, of, off, with, from …. đều theo sau bởi Ving

Ví dụ: I am tired of telling him what to do

Có những trường hợp “to + Ving”

Be used to/ be accustomed toQuen với việc làm gì
Look forward toTrông mong việc gì
Object toPhản đối việc gì
Be devoted to/ be commited to/ be dediacted to Cam kết/ tận tụy làm gì

Ví dụ:

  • Most foreigners are not used to using chopsticks
  • I’m looking forward to hearing from you
Danh động từ và động từ nguyên mẫu trong TOEIC
Đánh giá chất lượng bài viết !

Xem tiếp bài trong serie

Bài trước: Động từ nguyên mẫu trong TOEIC Bài tiếp theo: Mệnh đề quan hệ trong TOEIC