Danh từ (NOUNS) trong Tiếng Anh | Định nghĩa – Các loại danh từ

Bài viết thuộc phần 2 trong serie 6 bài viết về Học ngữ pháp Tiếng Anh cơ bản

Mở đầu cho loạt bài viết giúp bạn tự học ngữ pháp Tiếng Anh hiệu quả, Thích Tiếng Anh chia sẻ “Danh từ (NOUNS) trong Tiếng Anh | Định nghĩa – Các loại danh từ“. Bài này sẽ đề cập về lý thuyết của danh từ trong Tiếng Anh, các loại danh từ, kèm theo ví dụ và bài tập giúp bạn nắm chắc kiến thức về danh từ (nouns), chuẩn bị cho kì thi THPT Quốc Gia môn Tiếng Anh, TOEIC hay IELTS.

I. Định nghĩa (definition)

Danh từ là từ hoăc nhóm từ dùng để chỉ người (John, teacher, mother…), vật (chair,dog..),nơi chốn (city, church, England…),tính chất (beauty, courage, sorrow…),hay hoạt động (travel, cough, walk…)

II. Các loại danh từ (Kinds of nouns)

Dựa trên các tiêu chí khác nhau danh từ được phân thành nhiều loại:

1. Danh từ cụ thể và danh từ trừu tượng (Concrete nouns and abstract nouns)

1.1 Danh từ cụ thể (Concrete nouns): là danh từ chỉ những gì hữu hình, những gì mà chúng ta có thể cảm thấy trực tiếp qua giác quan (nhìn, nghe, sờ, ngửi…) như house, man, cloud, cat, pen, mountain, v.v. Danh từ cụ thể được phân thành hai tiểu loại :

a, Danh từ chung (common nouns) là danh từ dung để gọi tên những sự vật thuộc cùng một loại

Ví dụ: table (cái bàn), man (con người), dog (con chó), pen (cây viết)…

Trong danh từ chung có danh từ tập hợp (collective nouns) dung để chỉ một nhóm người, vật  hoặc sự vật

Ví dụ: family (gia đình), crowd (đám đông ), team (đội), police (cảnh sát), goverment (chính phủ), cattle (bò),..

b, Danh từ riêng (proper nouns) là tên riêng của từng sự vật, đối tượng riêng lẻ

Ví dụ: John, France (nước Pháp ), the Thames ( sông Thames),….

1.2. Danh từ trừu tượng ( Abstract nouns ) là danh từ chỉ tính chất ,trạng thái hoặc hoạt động
Ex:beauty (vẻ đẹp ) , charity (lòng nhân ái ), existence (sự tồn tại), fear (sự sợ hãi), departure ( sự khởi hành )….

2. Danh từ đếm được và danh từ không đếm được (Countable nouns and uncountable nouns )

2.1.Danh từ đếm được (countable nouns ) là những danh từ chỉ vật thể là con người ,ý niệm…riêng rẽ có thể đếm được

Ví dụ: chair (cái ghế), book (cuốn sách), student (học sinh), dog (con chó )…

Danh từ đếm được có cả hình thức số nhiều và hình thức số ít .Chúng ta có thể dùng mạo từ a/an với danh từ đếm được ở số ít (singular countable nouns), và các con số hoặc some,any,many,few  với danh từ đếm được ở số nhiều (plural countable nouns).

Ví dụ: a book (một cuốn sách ),two dog (hai con chó ),some bananas (vài quả chuối ),many students (nhiều học sinh ),an accident (một tai nạn ),a few idea  (một vài ý tưởng )….

2.2.Danh từ không đếm được (Uncountable nouns )là những danh từ chỉ chất liệu ,chất lỏng ,những khái niệm trừu tượng và những vật mà chúng ta không thể tách rời.

Ví dụ: wool (len), butter (bơ), water (nước),furniture (đồ gỗ), rice (gạo),happiness (niềm hạnh phúc),news (tin tức ),work (công việc)..

Phần lớn các danh từ không đếm được đều ở dạng số ít,không có hình thức số nhiều .Chúng ta có thể dùng some,any ,much,little trước danh từ không đếm được nhưng không dùng số và mạo từ a/an .

Ví dụ: some water ( một ít nư ớc),much rice (nhiều gạo),little information (ít thông tin ),some advice (một vài lời khuyên),a little fear (hơi sợ ),some bread (một ít bánh mì)..

Các điểm cần chú ý
  • Con số và mạo từ a/an không được dùng trước danh từ không đếm được,nhưng chúng có thể dùng kèm danh từ chỉ sự đo lường
    • Ví dụ:Three bottles of milk (ba chai sữa),a bowl of rice (một bát cơm ),a pieces of             information (một mẩu thông tin),two loaves of bread (hai ổ bánh mì )
  • Các danh từ riêng (proper nouns) là tên riêng của các cá thể thường dùng ở số ít nhưng đôi khi có thể dùng ở dạng số nhiều
    • Ví dụ:  The Smiths is going to Spain for their summer holiday(Gia đình ông Smith sẽ đi nghỉ hè ở Tây Ban Nha )
    • There are three Davids in my class (Trong lớp tôi có 3 người tên David )
  • Nhiều danh từ có thể được dùng như là danh từ đếm được hoặc danh từ không đếm được chỉ khác nhau về nghĩa.
    • Ví dụ:  The window’s made of unbreakable glass (Cửa sổ được làm bằng kính không vỡ )
    • Would you like a glass of milk ? (Con uống một ly sứa nhé !
    • I’d like some tissue paper (Tôi muốn mua một ít giấy lụa
    • I’m going to out to buy some papers ( Tôi sẽ đi mua vài tờ báo )
  • Các từ chỉ thức uống : coffee,beer,tea,juice,vv thường không đếm được. Nhưng chúng đếm được khi mang nghĩa :”tách, ly, chai, vv”
    • Ví dụ: Have you got any coffee ? (Bạn còn cà phê không ?)
    • Two coffee, please. (Cho 2 ly cà phê ) = two cups of coffee
    • I don’t drink beer very often .  (Tôi không uống bia thường xuyên)
    •  Would you like a beer? (Dùng một ly/chai/lon bia nhé ?) (=a glass /bottle/can of beer)

3. Danh từ đơn và danh từ ghép (Simple noun and compound nouns )

Về hình thức, một danh từ có thể là danh từ đơn (simple nouns) hay danh từ ghép ( compound nouns)

3.1. Danh từ đơn (simple nouns ) là danh từ chỉ có một từ

Ví dụ:  house (ngôi nhà ), peace (hòa bình ),train (xe lửa ),table (cái bàn )…

3.2.Danh từ ghép (compound nouns) là danh từ gồm hai hoặc nhiều từ kết hợp với nhau .

Danh từ ghép có thể được viết thành hai từ riêng biệt,có gạch ngang giữa hai từ hoặc kết hợp thành một từ

Ví dụ: greenhouse ( nhà kính),world peace (hòa bình thế giới ),non-stop train (tàu suốt), Writing-table (bàn viết)

4. Danh từ số ít và danh từ số nhiều ( Singular nouns and plural nouns)

Danh từ đếm được thường có 2 dạng :số ít (singular ) và số nhiều (plural).

Ví dụ:

  • The girl is singing (cô gái đang hát ) –singular
  • The girls are singing (Các cô gái đang hát ) – plural

4.1 Cách thành lập danh từ số nhiều (Formation of plural nouns)

4.2. Cách phát âm đuôi –s,-es (The pronunciation of –s ,-es )

Có 3 cách phát âm đuôi –s/-es của danh từ số nhiều :/s/, /z/, và /iz/

  • /iz/ khi –es đứng sau danh từ tận cùng bằng các âm suýt :/s/, /z/, / ʃ /,/ʒ /,/tʃ/ ,/dʒ/
    • Ví dụ: watches, boxes, bridges, buses, crashes, buzzes ….
  • – /s/ khi es đứng sau các danh từ tận cùng là những âm vô thanh : /p/, /f/, / t/, /k/, / θ /
    • Ví dụ: cups, cats, books, beliefs, cloths…
  • – /z/ khi sau danh từ tận cùng bằng nguyên âm (a, e, i, o, u) và cá phụ âm hữu thanh còn lại :/b/, /v/, / ð/, /d/, /g/, /l/, /m/, /n/, / ɲ/, /r/, / ɘʊ/, /ei/, /eɘ /,….
    • Ví dụ: toys, answers, lessons, legs, trees, knives, ends, dreams, hills, songs….

4.3. Mẫu thuẫn giữa hình thức số và ý nghĩa của danh từ

Một số danh từ có hình thức số ít nhưng có nghĩa số nhièu (có thể dùng với động từ số nhiều)

Ví dụ::

army (quân đội), police (cảnh sát), family (gia đình), team (đội), cattle (trâu bò), government (chính phủ), staff (đội ngũ), clergy (tu sĩ) …

Ngược lại, một số danh từ luôn luôn ở hình thức số nhiều nhưng có nghĩa số ít (được dùng với động từ số ít)

Ví dụ:

news (tin tức), mumps (bệnh quai bị), measles (bệnh sởi), rickét (bệnh còi xương), billiards (trò chơi bi-da), dominoes (trò chơi đô-mi-nô), …

Danh từ (NOUNS) trong Tiếng Anh | Định nghĩa – Các loại danh từ
5 (2) votes

Xem tiếp bài trong serie

Bài trước: Cách thành lập danh từ ghép trong Tiếng Anh (compounds nouns) Bài tiếp theo: Cách thành lập danh từ số nhiều trong Tiếng Anh