Động từ trong TOEIC

Bài viết thuộc phần 4 trong serie 18 bài viết về Học Part 5 TOEIC cơ bản

Tiếp tục bài thứ 2 trong loạt bài học Part 5 TOEIC, Thích Tiếng Anh chia sẻ bài viết tìm hiểu về “Động từ trong TOEIC“. Trong bài này, chúng ta cùng học về định nghĩa “động từ trong TOEIC là gì ?”, Các dang của động từ. các sử dụng kèm theo đó là các ví dụ mình họa cụ thể cho lí thuyết, giúp bạn nắm rõ kiến thức lí thuyết về động từ trong TOEIC.

Định nghĩa về động từ (VERBS) trong TOEIC

Động từ là từ chỉ hành động hoặc trạng thái của chủ ngữ. Mọi câu đều phải có động từ. Động từ chia là 2 dạng chính: 1/ động từ “to be” hay còn gọi là động từ chỉ trạng thái, mang nghĩa “thì , là”. 2/ Động từ thường (Action Verbs) chỉ hành động.

Động từ cũng có thể là một từ đơn hoặc một ngữ động từ. Ngữ động từ (verb phrase) là một nhóm từ gồm một hoặc nhiều trợ động từ (auxiliary) và là một động từ chính.

  • I love you. ( chỉ hành động)  – Chili is hot ( chỉ trạng thái)
  • I have seen the movie three times before ( auxiliary: have,\; main verb: seen)
  • I am going to Sai Gon tomorrow. (auxiliary: am; main verb: going)

Động từ có thể ở dạng chủ động hoặc bị động. Trong chương 2, chúng ta sẽ tìm hiểu kỹ hơn về động từ.

Ví dụ: Rather than the usual hosted dinner and drinks, we will be …….. tonight at the Mandarin Garden at 2025 Shattuck Ave, near the corner of Elm Street.

A. dine

B. dined

C. dining

D. diner

Câu chủ động, thì tương lai tiếp diễn. Chọn ( C) dining. Ở câu này lưu ý hình thái chủ động hay bị động. Nhiều học sinh thường mắc sai lầm khi ngay lập tức điền quá khứ phân từ PII vào sau ngữ động từ “will be”.

Ví dụ: Michael’s directorial debut, Big Babies, ……. the biggest box office number of the year, earning more than $117 million on opening weekend alone

A. achieved

B. achiever

C. achievable

D. achievement

Cần lọc bớt các danh từ riêng và tính từ. Câu rút gọn còn lại như sau: “debut —— the biggest numbers, earning ….”. Câu thiếu động từ. Chọn (A) achieved (v)

Động từ trong TOEIC
Đánh giá chất lượng bài viết !

Xem tiếp bài trong serie

Bài trước: Danh từ trong TOEIC Bài tiếp theo: Tính từ trong TOEIC