Giới từ trong TOEIC

Bài viết thuộc phần 16 trong serie 19 bài viết về Học Part 5 TOEIC cơ bản

Bài thứ 16 trong loạt bài tự học ngữ pháp Tiếng Anh ôn thi TOEIC, Thích Tiếng Anh chia sẻ “Giới từ trong TOEIC”. Trong bài này sẽ tìm hiểu về giới từ trong toeic là gì, các loại giới từ và cách sử dụng, mỗi

I. Lí thuyết về giới từ trong TOEIC

Các giới từ trong tiếng anh phân thành mất loại sau

1. Giới từ chỉ thời gian

afterDuringSince
AtForThroughout
BeforeFromForeward
BehindInUntil
byonwithin

 

2. Giới từ chỉ Địa điểm/ Nơi chốn

AboutBeneath Over
AboveBesideThrough
AcrossBeyondTo
AtByToward
BeforeInUnder
BehindOffWithin
BelowOn Without

 

3. Giới từ chỉ Lý do, nguyên nhân

At On
ForOver
FromThrough
ofWith

 

4. Giới từ chỉ Mục đích

AfterOn
AtTo
For

 

5. Giới từ thường

AfterByOn
AgainstForTo
Among FromWith
betweenof

 

1.Giới từ chỉ nơi chốn In, on ,at

a. In (trong) được dùng

Chỉ một người hoặc một vật ở trong một nơi nào đó

  • in a box/ room/ building/  park/ pocket/ book/ lesson/ picture/ sea/ river/ water/ sky/ world/ queue/ row/ line …

Vị dụ:

  • My mother is cooking in the kitchen

Với phương tiện xe hơi, taxi hoặc đường phố

  • In a car/ taxi, in/on the street

Ví dụ:

  •  Peter arrived at the party in a taxi

Với danh từ không có mạo từ để diễn ta một người đang ở tại đó in bed/ hospital/ prison

Ví dụ:

  • Tom hasn’t got up yet. He’s still in bed

Trước đất nước, thành phố, phương hướng

  • in Vietnam/ England/ France/Hanoi/ London/ the east/ west

Ví dụ:

  • Ho Chi Minh City is in the south of Vietnam

Để tạo thành một cụm từ chỉ nơi chốn

  • In the front/back of ( a car/ room/ theater… ), in the middle of (the room …)

Ví dụ:

  • I was in the back of the car when the accident happended
  • There’s a computer in the middle of the room

b. On (trên) được dùng

Chỉ vị trí bên trên và tiếp xúc với bề mặt của một vật gì

  • on the door/ floor/ wall/ ceiling/ river
  • on/in the street, on a page

Ví dụ:

  • I sat on the beach
  • They live on Wall Street

Với phương tiện đi lại công cộng hoặc cá nhân

  • on a bus/train/ ship/ plane

Ví dụ:

  • There were too many people on the bus

Để tạo thành cụm từ chỉ nơi chốn

  • on the right/ left, on horseback, on the way to (school…)
  • on the back/front of (the envelope/paper ..)
  • on top of ( the wardrobe …)
  • on/at the corner of a street

Ví dụ:

  • In Britain people drive on the left
  • Write your name on the front of the envelope

c. At (ở) được dùng

  • Để diễn tả một ví trí được xác định trong không gian hoặc số nhà
  • at the door/ bus stop/ traffic lights/ party/….
  • At 69 Tran Hung Dao street

Ví dụ:

  • Someone is standing at the door

Để tạo thành cụm từ chỉ nơi chốn

  • at home/ school/ college/ university/ work…
  • at the top/ bottom of (the page …)
  • at the end of ( the street …)
  • at the front/ back of ( the line ….)
  • at/on the corner of the street

Ví dụ:

  • Peter’s house is at the end of the street
  • The garden is at the back of the building

2. Giới từ chỉ thời gian: In, at,on

a. In: được dùng

Chỉ một buổi trong ngày nói chung, tháng, năm, mùa, thập niên, thế kỉ, thiên niên kỷ

  • In the morning/afternoon/evening
  • In May, in 1999
  • In (the) spring/summer/fall/winter
  • In the 1990s, in the 21st century

Trong một số cụm từ chỉ một khoảng thời gian trong tương lai

  • in a few minutes, in a hour, in a day/ week / month

Ví dụ:

  • Daisy has gone away. She’ll be back in a week

Trong cụm từ in the end: cuối cùng, in time: vừa kịp lúc

Ví dụ:

  • Peter got very angry. In the end, he walked out of the room
  • Will you be home in time for dinner?

b. On: được dùng

  • Để chỉ thứ trong tuần, ngày trong tháng

Ví dụ:

  • I was born on 8th May, 1999
  • On Monday, on 8th May

Để chỉ buổi trong ngày cụ thể hoặc một ngày cụ thể

  • On Friday morning/ Christmas Day/ New Year’s Day/ birthday

Ví dụ:

  • See you on Friday morning

c. At: được dùng

Để chỉ thời gian, các bữa ăn trong ngày

  • At 5 p.m, at sunrise/sunset /noon/midnight
  • At breakfast/ lunch/dinner/ supper

Ví dụ:

  • I get up at 5 o’clock every morning

Để chỉ một dịp lễ hội, một thời khắc nào đó

At the weekend, at Christmas/ Easter

At present/ the moment/ the same time

Ví dụ:

  • Mr Brown is busy at the moment

Để tạo thành các cụm giới từ

at the end/beginning of, at the age of, at first/last

Ví dụ:

  • He come to live in London at the age of 25

Lưu ý

Không dùng in, on,at trước all, every, this month/year, next, last tomorrow, yesterday, today

Ví dụ:

  • I hope to see you next Friday ( on next Friday)

Chúng ta không dùng on cùng với next Friday. Chỉ cần next Friday là đủ

4. Các giới từ chỉ thời gian khác

  • From …. To/ until / till (từ … đến ) (= between … and)
    • Ví dụ: every morning he plays tennis between 6 and 7 ( Every morning he plays tennis between 6 and 7)
  • Since ( từ khi – mốc thời gian)
    • Ví dụ: I’ve been waiting for her since 5 pm
  • For (khoảng)
    • Ví dụ: He has lived in Paris for three months
  • During (trong suốt)
    • Ví dụ: You have to be quiet during the performance
  • Until/till ( cho tới khi)
    • Ví dụ: she’ll be  here until Thursday
  • By ( vào khoảng- trước hoặc đến một thời điểm nào đó)
    • Ví dụ: You must be home by 9
  • Before ( trước lúc)/ After (sau khi)
    • Ví dụ: Come and see me before/after lunch

Các cụm giới từ khác

Ngoài ra chúng ta còn có các cụm động từ đi với giới từ, danh từ đi với giới từ, tính từ đi với giới từ

Cause of: nguyên nhân gây ra

Ví dụ:

  • The cause of the fire was carelessness
  • Các nguyên nhân chày là do bất cẩn

Combination of: sự kết hợp, sự phối hợp

Vị dụ:

  • A combination of high interest rates and falling demands forced the company to close
  • Một sự kết hợp của lãi suất cao và nhu cầu giảm buộc các công ty phải đóng cửa

Demand for: nhu cầu

Ví dụ:

  • The manager has refused to agree to our demand for a 7% pay raise
  • Ban quản lý đã từ chối đồng ý yêu cầu của chúng tôi tăng lươn 7%

Development in: phát triển về

  • People are happy with developments in medicine

Effect of: ảnh hưởng của

  • One of the effects of this illness is that you lose your hair
  • Một trong những ảnh hưởng của căn bệnh này là làm bạn rụng tóc

Example of

Ví dụ:

  • This church is a wonderful example of medievel architecture
  • Nhà thờ này là một ví dụ tuyệt vời của kiến trúc thời Trung cổ

Exception to: ngoại lệ

Ví dụ:

  • We don’t usually do it this way, but we’ll make an exception to the rule in your case
  • Chúng tôi thường không làm theo cách này, nhưng đối với trường hợp của bạn thì chúng tôi sẽ làm một ngoại lệ trong quy tắc

Idea for: ý tưởng cho

Ví dụ:

  • What gave you the idea of the book?
  • Điều gì đã mang lại những ý tưởng cho cuốn sách ?

Improvement in: cải thiện

  • There has been a significant improvement in the company’s trading position
  • Hiện đã có một sự cải thiện đáng kể vị thế thương mại của công ty

Increase in: gia tăng

Ví dụ:

  • An increase in crime was one of the most serious problems that city had
  • Sự gia tăng tội phạm là một trong những vấn đề nghiệm trọng nhất mà thành phố đã có

Native of: nguồn gốc\

Ví dụ

  • He is a native of California
  • Anh ấy là một nguồn gốc California

Part in : đóng vai trò trong

Ví dụ:

  • The question of cost will play an important part in our dicision
  • Các câu hỏi về chi phí sẽ đóng một vai trò quan trọng trong quyết định của tôi

Price of: giá cả

Ví dụ

  • What is the price of this suit?
  • Giá cả của bộ vest này là bao nhiêu?

Probability of: khả năng xảy ra của

Ví dụ

  • There’s very little probability of an agreement being reached
  • Có rất ít khả năng xảy ra để thỏa thuận được ký kết

Problem with: vấn đề với

Ví dụ

  • The company has no problem with the management
  • Công ty không có vấn đề với việc quản lý

Process of: quá trình

Ví dụ

  • Coal was formed out of dead forests by a long, slow process of chemical change
  • Than đá được hình thành bởi các khu rừng chết bởi một thời gian dài, một quá trình chậm rãi của sự biến đổi hóa học

Reliance on: tín nhiệm vào, tin tưởng vào

Ví dụ

  • I have complete reliance on his judgement
  • Tôi hoàn toàn tin tưởng vào quyết định của anh ấy

Result of: kết quả của cái gì

Ví dụ

  • His sickness is the result of the contaminated food
  • Bệnh ốm của anh ấy là kết quả của thức ăn bị nhiễm độc

Rules for: quy tắc cho

Ví dụ

  • There are rules for driving
  • Đây là những quy tắc cho việc lái xe

Rules of (a game): quy tắc của một trò chơi

Ví dụ

  • To enjoy golfing, you need to understand the rules of golf
  • Để thưởng thức chơi golf, bạn cần hiểu quy tắc sân golf

Solution to: giải pháp để

Ví dụ

  • There are no simple solutions to the umemployment problem
  • Không có giải pháp đơn giản cho vấn đề thất nghiệp

Source of: nguồn của

  • We’ll have to find a new source of income
  • Chúng tôi sẽ ơhari tìm một nguồn thu nhập mới

A supply of: nguồn cung cấp

  • Bring a large supply of food with you
  • Mang tới một nguồn cung cấp thực phẩm lớn tới bạn

A variety of: đa dạng

  • The shirt is available in a variety of colors
  • Chiếc áo có sẵn trong một loạt các màu sắc đa dạng

b) Tính từ/Trạng từ đi với giới từ: Adjectives/Adverb + preposition

Afraid of: lo sợ

  • I’ve always been afraid of flying
  • Tôi luôn lo sợ về việc đi máy bay

Angry at (sth): giận dữ với cái gì

  • They were angry at the way they had been treated
  • Họ giận dữ với cách họ đã được điều trị

Angry with (sb): giận dữ với ai

  • I was [got] really angry with her
  • Tôi đã thực sự giận với cô ấy

Attached to gắn bó với

  • The children are very attached to their grandparents
  • Các em nhỏ rất gắn bó với ông bà của chúng

Based on dựa trên

  • He wrote a novel based on fact
  • Ông đã viết một cuốn tiểu thuyết dựa trên thực tế

Capable of: có khả năng

  • A force 10 wind is capable of blowing the roofs off house
  • Lựa của cơn gió cấp 10 có khả năng thổi bay những mái nhà

Close to gần như

  • She was very close to death for a while
  • Cô ấy gần như cận kề cái chết trong một thời gian

Dependent on: phụ thuộc

  • It’s very easy to become dependent on sleeping pills
  • Rất dễ trở nên phụ thuộc vào thuốc ngủ

Different from: khác nhau

  • Emily is completely different from her sister
  • Emily khác hoàn toàn so với chị gái

Disappointed with [by] thất vọng với

  • I’m disappointed by the way our team played today
  • Tôi thất vọng bởi cách nhóm chúng tôi chơi ngày hôm nay

Eligible for

  • You have to be employed for six months to be eligible for medical benefits
  • Bạn phải làm việc trong sáu tháng để đủ điều kiện hưởng lợi ích y tế

Essential to [for] thiết yếu để

  • A knowledge of English is essential for this job
  • Hiểu biết tiếng Anh thì cần thiết cho công việc này

Familiar with: quen thuộc, thân thuộc với

  • I’m not familiar with current research in the field
  • Tôi không quen thuộc với các nghiên cứu hiện tại trong lĩnh vực này

Free from miễn phí từ

  • Because the organization is a charitable enterprise, it is free from tax worldwide
  • Bởi vì tổ chức là một doanh nghiệp từ thiện, nó miễn thuế trên toàn thế giới

Free of: miễn phí

  • My doctor told me I would never be completely free of the disease
  • Bác sĩ của tôi nói với tôi rằng tôi sẽ không bao giờ được hoàn toàn miễn phí với bệnh này

Identical to đồng nhất

  • The tests are identical to those carried out last year
  • Các xét nghiệm rất đồng nhất với thực hiện năm ngoái

Inferior to: thua kém

  • They felt inferior to the others until the team’s international success gave them some pride
  • Họ cảm thấy thua kém so với người khác cho đến khi thành công quốc tế của nhóm đã cho họ niềm tự hào

Married to: kết hôn với

  • How long have you been married to John?
  • Bạn đã kết hôn với John bao lâu rồi?

Preferable to: thích hợp hơn để

  • Surely a diplomatic solution is preferable to war
  • Chắc chắn ngoại giao là một giải pháp thích hợp hơn chiến tranh

Related to: liên quan đến

  • Experts believe that a large number of cancer cases in the area are directly related to the new nuclear power station
  • Các chuyên gia tin rằng một số lượng lớn các trường hợp ung thư trong khu vực có liên quan trực tiếp đến nhà máy điện hạt nhân mới

Responsible for: chịu trách nhiệm

  • John is directly responsible for the efficient running of the office
  • John là người chịu trách nhiệm trực tiếp cho sự hiểu quả của hoạt động trong văn phòng

Satisfied with: hài lòng với

  • I am not fully satisfied with the standard of your work
  • Tôi không hoàn toàn hài lòng với các tiêu chuẩn trong công việc của bạn

Similar to: tương tự như

  • I bought some new shoes which are very similar to a pair I had before
  • Tôi đã mua một đôi giày mới nó tương tự với đôi giày tôi có trước

Subject to: gánh chịu

  • Japan is a country subject to earthquakes
  • Nhật Bản là một quốc gia bị gánh chịu động đất
  1. Suitable for: phù hợp với

The movie is rated R and is not suitable for children

Bộ phim được xếp loại R và không thích hợp cho trẻ em

  1. Superior to cao cấp

Manufacturing companies spend millions of dollars trying to convince customers that their products are superior to those of other companies

Các công ty sản xuất chi hàng triệu đô la cố gắng để thuyết phúc khách hàng rằng sản phẩm của họ là cao cấp hơn các công ty khác

  1. Surprised at [by]

We were very surprised at the result. He seemed surprised by the question

Chúng tôi rất ngạc nhiên trước kết quả. Ông ấy thì dường như ngạc nhiên bởi câu hỏi

  1. C) Động từ đi với giới từ
  1. Account for: giải thích cho điều gì

The army made no attempt to account for the missing men

Quân đội đã không cố gắng giải thích cho việc những người đàn ông bị mất tích

  1. Accustom oneself to: làm quen với, thích nghi với

It’ll take time for me to accustom myself to the changes

Sẽ mất thời gian để tôi thích nghi với sự thay đổi này

  1. Agree to (a plan): đồng ý (kế hoạch)

Both sides in the conflict have agreed to the terms of the peace treatly

Cả hai bên trong cuộc xung đột đã đồng ý với các điều khoản của hiệp ước hòa bình

  1. Agree with (someone): đồng ý với (ai đó)

I agree with you

Tôi đồng ý với bạn

  1. Approve of: tán thành, phê duyệt

I thoroughly approve of what the management is doing

Tôi hoàn toàn tán thành những gì quản lý đang làm

  1. Arrive at: đến lúc

It was dark by the time we arrived at the station

Vào lúc trời tối chúng tôi mới đến nhà ga

  1. Arrive in: đến lúc, xuất hiện lúc

Early humans first arrived in this area over 25000 years ago

Những người đầu tien đến ở vùng đất này hơn 25000 năm trước đây

  1. Begin with: bắt đầu với

The word “cat” begin with the letter “c”

Từ “cat” bắt đầu với chữ “c”

  1. Believe in: tin vào

I believe in the fundamental goodness of human nature

Tôi tin vào sự tốt đẹp trong bản chất con người

  1. Caution against: cảnh báo chống

The writer cautioned the newspaper’s readers against buying shares without getting good advice first

Các nhà văn cảnh báo độc giả của tờ báo tránh mua phải cố phiểu mà không nhận được lời khuyên tốt đầu tiên

  1. Compete with cạnh tranh với

If a company competes with another, it tries to get people to buy its goods or services instead of the other companies

Nếu một công ty cạnh tranh với nhau, nó sẽ cố gắng để có được người mua hàng hoas hoặc dịch vụ của mình thay vì các công ty khác

  1. Consist of: bao gồm

The team consists of four Americans and two Europeans

Nhóm nghiên cứu bao gồm bốn người Mỹ và hai người châu Âu

  1. Contribute to góp phần tạo ra

Falling sales in the American market contributed to the company’s collapse

Giảm doanh số bán hàng tại thị trường Mỹ đóng phần tạo ra sự sụp đổ của công ty

  1. Cooperate with: hợp tác với

He said that he had cooperated with the government in ít investigation

Ông ấy nói rằng ông đã hợp tác với chính phủ trong việc điều tra của mình

  1. Deal with: liên quan đến

The second part of this document deals with staff training

Phần thứ hai của tài liệu này liên quan đến việc đào tạo nhân viên

  1. Decide on: quyết định

We’ve decided on a beige carpet for the dining soon

Chúng tôi đã quyết định dành một thảm màu be cho phòng ăn

  1. Decrease by: giảm

His salary decreased by 10% because of the recession

Tiền lương của tôi giảm 10% do suy thoái

  1. Depend on: phụ thuộc vào

The cost of your flight depends on what time of year you go

Các chi phí của các chuyến bay của bạn phụ thuộc vào thời gian nào trong năm bạn đi

  1. Divide among (more than two people) chia giữa ( nhiều hơn 2 người)

I  think we should divide (up) the costs equally among us

Tôi nghĩ chúng ta nên chia các chi phí như nhau giữa chúng ta

  1. Divide between (two people) phân chia giữa (2 người)

Greg divides his energies between running the company and playing tennis

Năng lượng của Greg được phân chia giữa điều hành công ty và chơi ten nis

  1. Divide into (parts) chia thành (bộ phận)

After world war II, Germany was divided into two separate countries for more than four decadeds

Sau thế chiến II, nước Đức được chia thành hai quốc gia riêng biệt trong hơn 4 thập kỷ

  1. Escape from: thoát khỏi

A lion has escape from its cage

Một con sư tử đã trốn thoát khỏi lống

  1. Interfere with: ảnh hương đến

Even a low level of noise interferes with my concentration

Ngay cả một tiếng ồn nhỏ cũng gây trở ngại cho sự tập trung của tôi

  1. Invest in: đầu tư

The company has invested millions of dollars in writing new programs

  1. Participate in: tham gia

She never participate in any of our discussion, does she?

Cô không bao giờ tham gia vào bất kì cuộc thảo luận nào của chúng tôi, đúng không?

  1. Pay for: trả cho

How much did you pay for the tickets?

Bạn đã trả bao nhiêu tiền cho những chiếc vé kia?

  1. Plan on có kế hoạch

We were planning on just having a snack and catching the early train

Chúng tôi đã có kế hoạch chỉ dùng một bữa ăn nhẹ và sẽ bắt chuyến tàu sớm

  1. Prepare for: chuẩn bị cho

Although the crisis seems to be over, we should prepare for a time of troubles

Mặc dù cuộc khủng hoàng dường như đã qua, chúng ta nên chuẩn bị cho một thời điểm khó khăn

  1. Prohibit from: cấm

Motor vehicles are prohibited from driving in the town’s center

Phương tiện vận tải đều bị cấm lái xe trong trung tâm thị trấn

  1. Recover from: phục hồi từ

It took her a long while to recover from her heart operation

Phải mất một thời gian dài để hồi phục từ ca phẫu thuật tim của cô ấy

  1. Rely on: tin cậy vào, tin tưởng vào

I rely on you for good advice

Tôi tin tưởng vào bạn để có một lời khuyên tốt

  1. Replace A with B thay thế A với B

The factory replaced most of its workers with robots

Nhà máy đã thay thế hầu hết nhân viên của mình bằng robot

  1. Respond to: đáp ứng

The government has responded to public pressure by abolishing the new tax

Chính phủ đã chịu phản ứng với áp lực quần chúng với việc bãi bỏ thuế quan mới

  1. Result in: dẫn tới

The fire resulted in damage to their property

Vụ cháy dẫn đến thiệt hại cho tài sản của họ

  1. Search for: tìm kiếm

Scientists are still searching for a cure for the common cold

Các nhà khoa học vẫn đang tìm kiếm một cách chữa cho chứng cảm lạnh thông thường

  1. Subscribe to: đăng ký

She subscribe to women’s magazines and the local newspaper

Cô ấy đăng ký đặt mua tạp chí phụ nữ và các tờ báo địa phương

  1. Substitute A for B: thay thế A cho B

The company illegally substitue cheap bolts and screws for mỏe expensive materials

Công ty đã thay thế trái phép bu lông và ốc vít rẻ tiền cho vật liệu đắt tiền

  1. Succeed in: thành công trong

The campaign has certainly succeeded in raising public awareness of the issue

Chiến dịch này đã chắc chắn thành công trong việc nâng cao nhận thức của công chúng về vấn đề này

  1. Talk about (a topic) nói về ( một chủ đề)

He spent a lot of time talking about his hobbies

Anh ấy dành rất nhiều thời gian nói về sở thích của mình

  1. Talk to ( an audience or person): nói chuyện với ( khán giả hay một người )

She talked to her mother on the phone every week

Cô ấy nói chuyện với mẹ trên điện thoại mỗi tuần

  1. Wait for (sth or sb): đợi chờ ( một cái gì hoặc ai đó)

The dentist kept me waiting for ages

Các nha sĩ khiến tôi đợi rất lâu

  1. Wait on (a customer): chờ đợt (một khách hàng)

She waited on shoppers all day at the department store

Cả ngày cô ấy chờ đợi vào khách hàng tại cửa hàng bách hóa

  1. Ahead of: trước, phía trước

I’m on the waiting list for a ticket, but there are ten people ahead of me

Tôi đang trong danh sách chờ mua vém nhưng có mười người đi trước tôi

  1. Along with: cùng với

Why don’t you take him along with you when you go?

Tại sao bạn không đưa anh ta đi cùng bạn?

  1. Because of: bởi vì

We had to cancel the convention because of the bad weather

Chúng tôi phải hủy bỏ các quy ước vì thời tiết xấu

  1. By means of: bằng phương tiện

She tried to explain by means of sign language

Cô đã cố gắng để giải thích bằng ngôn ngữ kí hiệu

  1. Due to: di

The fire wass due to a faulty wire in a plug

Vụ cháy là do dây bị lỗi khi cắm vào ổ điện

  1. In charge of: phụ trách, chịu trách nhiệm

Who will be in charge of the department when Sophie leaves?

Ai sẽ chịu trách nhiệm của các bộ phận khi Sophie đi?

  1. In favor of: ủng hộ

The majority was in favor of the proposal

Đa số ủng hộ đề xuất này

  1. In spite of:mặc dù

 In spite of his injury, Ricardo will play in Saturday’s match

Mặc dù ông ấy có một chấn thương, Ricardo vẫn sẽ chơi trong trận đấu hôm thứ 7

  1. Instead of: bởi vì

You can have herbal tea instead of coffee if you want

Bạn có thể uống trà thảo dược thay vì cà phê nếu bạn muốn

  1. On account of: bởi vì

She’s angry on account of what you said about her husband at lunch

Cô ấy giận dữ bởi những gì bạn nói về người chồng của cô ấy tại bữa ăn trưa

  1. Prior to: trước

He had showed no signs of being in pain prior to suffering a heart attack and collapsing

Ông ấy đã cho thấy không có dấu hiệu bị đau trước khi bị một cơn đau tìm và ngã bệnh

  1. Regardless of: bất kể

The plan for a new office tower went ahead regardless of local opposition

Các kế hoạch cho một tòa tháp văn phòng mới vẫn tiến hành bất kể sự chống đối của địa phương

  1. Thanks to: nhờ có

Thanks to yesterday’s rain, the morning air was fresher than usual

Nhờ mưa của ngày hôm qua, mà không khí buổi sáng trong lành hơn ngày thường

  1. Together with: cùng với

The bottle of champagne, together with those chocolates, will make a nice present

Một chai rượu sâm banh, cùng với những thanh socola, sẽ làm nên món quà tuyệt vời

  1. Access to: truy cập vào

The system has been designed to give the user quick and easy access to the required information

Hệ thống này đã được thiết kế để cung cấp cho người dùng truy cập nhanh chóng và dễ dàng để thông tin cần thiết

  1. According to: theo như

According to the weather forecast, the weather will improve soon

Theo bản tin dự báo thời tiết, thời tiết sẽ sớm được cải thiện

  1. Add to: thêm vào

Have you anything to add to your earlier statement?

Bạn có gì để thêm vào tuyên bố trước đó của bạn không?

  1. Advocate for: bênh vực,ủng hộ cho

Dr Smith has long been a practicing pediatrician  and advocate for children’s rights

Tiến sĩ Smith từ lâu đã là một bác sĩ nhi khoa thực hành và một người bênh vực cho quyền của trẻ em

  1. Ahead of time: trước thời hạn

Let’s meet for lunch. I’ll call you ahead of time to fix a time and a place

Hãy gặp nhau vào bữa trưa. Tôi sẽ gọi cho bạn trước để thông tin về thời gian và địa điểm

  1. Be aimed at: được nhắm vào

The government’s campaign is aimed at influencing public opinion

Chiến dịch của chính phủ là nhằm gây ảnh hưởng đến dư luận

  1. Arrage for: sắp xếp

The meeting has been arranged for Wednesday

Cuộc họp đã được sắp xếp cho ngày thứ 4

  1. Aside from: ngoài ra, ngoại trừ

I hardly watch any television, aside from news and current affairs

Tôi hầu như không xem truyền hình bất kỳ, ngoài tin tức và sự hiện hành

  1. At one’s expense: chi phí

I treated my friend at my expense

Tôi đã chiêu đãi người bạn bằng khoản thanh toán của tôi

  1. At random: ngẫu nhiên

The librarian took a book from the shelf at random

Người quản thư việc lấy một cuốn sách trên kệ một cách ngẫu nhiên

  1. At stake: bị đe dọa

Thousands of lives will be at stake if emergency aids does not arrive in the city soon

Hàng ngàn mạng sống bị đe dọa nếu nguồn viện trợ khẩn cấp không đến nơi trong thành phố sớm

  1. At the rate of: với tỷ lệ, với tốc độ

The car was going at the rate of 40 miles an hour

Chiếc xe đã đi với tốc độ 40 dặm một giờ

  1. At the risk of: gặp nguy hiểm

He rescued the dog at the risk of his own life

Ông ấy đã cứu những con chó gặp nguy hiểm trong cuộc sống của ông ấy

  1. Attribute A to B thuộc A hay B

The doctors have attributed the cause of the illness to an unknown virus

Bác sĩ đã cho rằng nguyên nhân của bệnh do cúm hoặc một loại vi rút chưa xác định

  1. Be absorbed in: say mê, thích thú

John was absorbed in his thoughts

John đã rất thích thú với ý nghĩ của anh ấy

  1. Be accustomed to + N/Ving quen với

I’m not accustomed to being treated like this

Tôi không quen với việc bị đối xử như thế này

  1. Become acquainted with : biết đến

John became acquainted with many well-known writers and artists

John đã làm quen với nhiều nhà văn và nghệ sĩ nổi tiếng

  1. Be acquainted with: được làm quen

Students who are already acquainted withone foreign language tend to find it easier to learn a new one

Học sinh đã được làm quen với một ngôn ngữ nước ngoài có xu hướng thấy nó dễ hơn để tìm hiểu một cái mới

  1. Be apt to: có thể

The kitchen roof is apt to leak when it rains

Mái nhà bếp có thể bị rò rỉ khi trời mưa

  1. Be ashamed of: đáng xấu hổ

Twist was not ashamed of asking for more food

Twist ko thấy xấu hổ khi yêu cầu thêm thức ăn

  1. Be available to: có sẵn

It is vital that food is made available to the famine areas

Điều quan trọng là thực phẩm được sẵn sàng cung cấp tới các vùng đói kém

  1. Be aware of: được nhận thức

Is he aware of the price of shoes like those?

Có phải anh ấy nhận thức được giá tiền của những đôi giày kia không?

  1. Be based on: được dựa trên

The film is based on a short story by John Smith

Bộ phim dựa trên 1 câu chuyện ngắn của John Smith

  1. Be bound to: bị giới hạn bởi

It was bound to happen sooner or later

Nó được giới hạn bởi thời gian sớm hơn hoặc muộn hơn

  1. Be camparable to: được so sánh với

A cave is not comparable to a house for comfort

Một hang động thì không thể so sánh với một ngôi nhà thoải mái

  1. Be concerned about quan tâm về

I’m a bit concerned about your health

Tôi có một chút quan tâm về sức khỏe của bạn

  1. Be convicted of: bị kết tội

He has twice been convicted of robbery

Hắn đã 2 lần bị kết án về tội trộm cướp

  1. Be covered with: được bao phủ

How much of the Earth’s surface is convered with water?

Bao nhiêu phần của bề mặt trái đất được bao phủ bởi nước?

  1. Be discontended with: bị bất mãn với

The boys are discontended with their present situation

Các chàng trai đang bất mãn với tình hình hiện tại của họ

  1. Be eager to: được mong muốn

She was very eager to meet you

Cô đã rất háo hức để được gặp bạn

  1. Be eligible for: có đủ điều kiện

Students must pass in all subjects to be eligible for the school team

Học sinh phải vượt qua trong tất cả các môn học để đủ điều kiện cho các đội trường

  1. Be entitled to + verb/noun có quyền, có tư cách làm gì

The one who wins is entitled to the first prize

Người chiến thắng có đủ tư cách với giải nhất

  1. Be essential to: cần thiết để

The accounting department is essential to the company’s organization

Các bộ phận kế toán rất cần thiết cho tổ chức của công ty

  1. Be experienced in ( a field) có kinh nghiệm trong ( một lĩnh vực)

John is very experienced in repairing cars

John rất có nhiều kinh nghiệm trong sửa chữa ô tô

  1. Be experienced with (sth) có kinh nghiệm với ( cái gì)

He is experienced with the new computers

Anh ấy có kinh nghiệm với các máy tính mới

  1. Be faced with: đối mặt với

The company is faced with a difficult situation because of the recession

Công ty đang phải đối mặt với một tình huống khó khăn vì suy thoái

  1. Be famous for: nổi tiếng với

Korea is famous for semiconductors

Hàn Quốc nổi tiếng với chất bán dẫn

  1. Be intended for: được dành cho

That gift was intended for you

Món quà đó được dành cho bạn

  1. Be liable to: có khả năng bị

That glass is liable to break

Kính có khả năng bị vỡ

  1. Be likely to: có thể

It is likely to be hot in August

Trời có khả năng nóng trong tháng 8

  1. Be noted for: nổi tiếng

Samson was noted for his strength

Samson đã nổi tiếng với sức mạnh của mình

  1. Be responsible for: chịu trách nghiệm

Each pupil is responsible for the care of the books given to him

Mỗi học sinh có trách nhiệm gửi các quyển sách của anh ta

  1. Be satisfied with được thỏa mã với

He was satisfied with the test results

Ông hài lòng với kết quả kiểm tra

  1. Be suspicious of: đáng nghi ngờ

Sometimes women are overly suspicious of their husbands

Đôi khi phụ nữ quá đáng ngờ với các ông chồng

  1. Be taken by surprise lấy làm bất ngờ với

That he was taken by surprise is true

Ông ấy rất làm ngạc nhiên với sự thật

  1. Be willing to + verb: sẵn sàng

I am willing to wait until tomorrow

Tôi sẵn sàng chờ đến ngày mai

  1. Beware of: hãy cẩn thận

You must beware of swimming in a strong current

Bạn phải cẩn thận với bơi lội trong dòng nước mạnh

  1. Call on + someone : kêu gọi một người nào đó

We must call on our new neighbors

Chúng ta phải kêu gọi hàng xóm mới của chúng tôi

  1. Call one’s attention to: kêu gọi một người chú ý đến

This is to call your attention to the fact that your account of US $1000 is still unpaid

Điều này là để kêu gọi sự chú ý của bạn vào thực tế rằng tài khoản 1000 đô của bạn vẫn chưa được trả

  1. Care for: chăm sóc

The nurse will care for him at the hospital

Các y tá sẽ chăm sóc cho anh ở bệnh viện

  1. Carry out: thực hiện

He carried out his job well

Ông ấy thực hiện công việc của mình

  1. Come by: đạt được, đến bằng

He came by the money honestly

Ông đến bằng tiền mặt

  1. Come down with: suy sụp bởi

He came down with the measles

Ông ấy suy sụp bởi bệnh sởi

  1. Come in first [ second, third] về nhất [ thứ hai, thứ ba]

That horse come in first

Con ngựa kia về đầu tiên

  1. Come to an end: đi đến kết thúc

All good things must come to an end

Tất cả những điều tốt đẹp phải đi đến một kết thúc tốt đẹp

  1. Compared to: so với

Model 312 is the more advanced system, compared to model 212

Mẫu 312 là hệ thống tiên tiến hơn so với mô hình 212

  1. Compensate for: bù đắp cho

The company always compensate her for her extra work

Công ty luôn có khoản bù đắp cho cô ấy cho công việc ngoài giờ

  1. Comply with: tuân thủ với

Ông ấy tuân thủ theo yêu cầu của bác sỹ sẽ nghỉ ngơi

  1. Concentrate on: tập trung vào

He concentrated on his reading so that he would understand the story

Ông tập trung vào việc đọc sách của ông để ông có thể hiểu được câu chuyện

  1. Contrary to: trái với

My sister’s taste in dresses is contrary to my own

Sở thích trong trang phục của em gái tôi lại trái với tôi

  1. Contribute to: góp phần tạo ra

Honesty and hard work contribute to success and happiness

Trung thực và chăm chỉ góp phần tạo nên sự thành công và hạnh phúc

  1. Count on: tin cậy vào, dựa vào

I’m sure that I can count on your cooperation

Tôi chắc chắn rằng tôi có thể dựa vào sự hợp tác của bạn

  1. Deal with: đối phó với

The courts deal with those who break the laws

Các tòa án đối phó với những người vi phạm pháp luật

  1. Decrease in: giảm trong cái gì

There has been decrease in our sales

Hiện đã có sự sụt giảm trong doanh số bán hàng của chúng tôi

  1. Demand for: nhu cầu

There is a demand for engineers at the company

Đây là yêu cầu của các kỹ sư tại công ty

  1. Deprive A of B: tước đi A bởi B

The people deprive A the cruel king of his power

Những người dân bị ông vua độc ác tước đoạt bằng quyền lực của ông ấy

  1. Difference between sự khác biệt giữa

The only difference between the twins is that Katy weighs five pounds more than Rebecca

Sự khác biệt duy nhất giữa cặp song sinh là Katy nặng hơn 5 pao so với Rebecca

  1. Dispense with: miễn, bỏ

It’s so warm today that I can dispense with an overcoat

Hôm nay thật ấm áp và tôi có thể cởi bỏ chiếc áo khoác

  1. Divide A into B: chia A vào B

The business organization can be divided into several different divisions

Các tổ chức kinh doanh có thể được chia thành các đơn vị khác nhau

  1. Do without: thiếu vắng

A month after accepting the resignation of its corporate planning director, the company found that it will be extremely difficult to do without him

Một tháng sau khi chấp nhận đơn từ chức của giám đốc kế hoạch của công ty, công ty thấy rằng nó sẽ là vô cùng khó khăn để làm khi thiếu anh ấy

  1. Drag on: kéo dài, kéo theo

The seminar dragged on and on

Hội thảo kéo dài

  1. Exposed to: phơi nhiễm, tiếp xúc

Many people were exposed to danger

Nhiều người dễ rơi vào nguy hiểm

  1. Familiarize oneself with: làm quen với

Before playing the new game, familiarize yourself with the rules

Trước khi chơi các trò chơi mới, hãy làm quen với các quy tắc

  1. Fill in: điền vào

When you apply for that job, you need to fill in the date of your application

Khi ứng tuyển vào công việc đó, bạn cần phải điền ngày ứng tuyển

  1. Fill out: điền

Please fill out the application form, and send it

Vui lòng điền vào các mẫu đơn, và gửi nó

  1. Furnished with: trang bị

This apartment is furnished with fine furniture

Căn hộ này được trang bị đồ nội thất tốt

  1. Get along with: hòa thuận với

The boss should get along with the employees

Các ông chủ nên hòa thuận với nhân viên

  1. Get in touch with: giữ liên lạc với

I will get in touch with you wherever I go

Tôi sẽ liên lạc với bạn dù bất cứ nơi nào tôi đi

  1. Get through: được thông qua

As soon as I get through with my work, I will join you

Ngay sau khi tôi nhận được thông qua công việc của mình, tôi sẽ tham gia cùng bạn

  1. Have an effect on: có tác động đến

The advertising campaign didn’t have much effect on sales

Các chiến dịch quảng cáo đã không có tác động nhiều đến doanh số bán hàng

  1. Have influence on: có ảnh hưởng đến

The climate has a great influence on farming

Khí hậu có ảnh hưởng lớn đến nông nghiệp

  1. Hold out: cầm cự

How long can the enermy hold out?

Kẻ thù có thể cầm cự được bao lâu?

  1. In [with] regard to: liên quan đến

The teacher wishes to speak to you in [with] regard to being late

Giáo viên muốn nói chuyện với bạn về việc đi trễ

  1. In a row: trong một dãy, liên tiếp

There are three houses in a row

Có ba nhà liên tiếp trong một dãy

  1. In accordance with: đúng với, tuân thủ

What he did was in accordance with what she said

Ông ấy làm theo những gì đã thỏa thuận

  1. In charge of: phụ trách

Mr Smith is in charge of the Marketing Department

Ông Smith là phụ trách bộ phận Marketing

  1. In comparision with: so với

Even a large lake is small in comparision with an ocean

Ngay cả một hồ nước lớn vẫn nhỏ hơn so với một đại dương

  1. In conclusion kết luận

In conclusion, I will say that it was an honor to be the speaker at this meeting

Kết luận, tôi sẽ nói rằng đó làm một vinh dự khi được là người phát biểu tại cuộc họp này

  1. In honor of: vinh dự, hân hoan

The dinner was held in honor of a colleague who was leaving

Các bữa ăn tối đã được tổ chức trong sự hân hoan của một người đồng nghiệp người mà chuẩn bị rời đi

  1. In response to: đáp lại

She laughed in response to his jokes

Cô cười để đáp lại câu chuyện đùa của anh ấy

  1. In support of: hỗ trợ

He spoke in support of the proposal

Ông lên tiếng ủng hộ đề xuất này

  1. In terms of: về mặt, theo quan điểm

The book is a big success in terms of the interest it aroused

Cuốn sách này là một thành công lớn về mặt lợi ích nó dấy lên

  1. Inflict on: gây ra cho

A knife can inflict a bad wound on a person

Một con dao có thể gây ra một vết thương xấu cho một người

  1. Instead of: thay vì

She watched TV instead of studying for her final exam

Cô xem TV thay vì học tập cho kỳ thi cuối cùng của mình

  1. Interfere with: can thiệp

Never allow personal feelings to interfere with your work

Không bao giờ cho phép những cảm xúc cá nhân để can thiệp vào công việc của bạn

  1. Keep track of: theo dõi

The noise made it difficult for me to keep track of what you said

Các tiếng ồn gây khó khăn cho tôi để theo dõi những gì bạn nói

  1. Leave out: bỏ qua

She left out words when she read the sentence

Cô bỏ qua hai từ khi cô đọc câu

  1. Make up for: bù đắp, bồi thường

He reserved a direct flight from Los Angeles to Chicago to make up for lost time

Ông dành riêng một chuyến bay trực tiếp từ Los Angeles tới Chicago để bù cho thời gian đã mất

  1. Name after: đặt tên theo

The Hudson River is named after the English explorer Henry Hudson

Sông Hudson được đặt tên theo nhà thám hiểm người Anh Henry Hudson

  1. On behalf of: thay mặt

He worked on behalf of his friend

Ông làm việc thay mặt cho người bạn của mình

  1. On account of: bởi vì

The game was delayed on account of rain

Các trò chơi đã bị trì hoãn bởi trời mưa

  1. On the waiting list: trong danh sách chờ

He put his name on the waiting list

Ông đặt tên của mình vào danh sách chờ

  1. Out of print: không được xuất bản

This magazine is out of print

Tạp chí này không được xuất bản

  1. Participate in: tham gia vào

Would you like to participate in our blood drive?

Bạn có muốn tham gia vào tổ hiến máu của chúng tôi?

  1. Place an emphasis on: đặt trọng tâm về

The president of the company placed a great emphasis on the marketing campaign

Các chủ tịch của công ty đặt một trọng tâm lớn về các chiến dịch tiếp thị

  1. Prior to: trước

I called on him prior to my departure

Tôi gọi ông ấy trước khi khởi hành

  1. Put emphasis on đặt trọng tâm vào

My high school puts much emphasis on studies that its students prepare for college

Tôi học trung học đặt trọng tâm nhiều vào nghiên cứu sinh của mình chuẩn bị cho đại học

  1. Put it for: yêu cầu

He put in for a transfer to the Sales Department

Ông ấy được yêu cầu chuyển sang Phòng Kinh doanh

  1. Put up with chịu đựng với

I couldn’t put up with the boredom

Tôi không thể chịu đựng được sự nhàm chán

  1. Raise the question đặt câu hỏi

The president raised the question concerning the upcoming merger

Chủ tịch nêu câu hỏi liên quan đến việc sáp nhập sắp tới

  1. Regardless of bất kể

Regardless of its location or facilities, a park is intended for the enjoyment of all

Bất kể vị trí hay các cơ sở vật chất, công viên luôn dành cho việc thụ hưởng

  1. Remind A of B nhắc nhở A về điều B

This picture reminds me of a story I heard

Bức ảnh này làm tôi nhớ đến một câu chuyện tôi đã từng nghe

  1. Run [take] a risk of chấp nhận rủi ro

In order to win the war we had to take the risk of offending neutral nations

Để giành chiến thắng cuộc chiến tranh, chúng tôi đã phải chấp nhận rủi ro của việc xúc phạm quốc gia trung lập

  1. Run out of: hết

Mother ran out of eggs and had to borrow some from our neighbor

Mẹ hết trứng gà và đã phải vay từ hàng xóm

  1. Run short: khan hiếm

The hunter’s supply of food run short at the end of the long winter

Nguồn cung cấp thực phẩm của thợ săn trở nên khan hiếm vào cuối mùa đông dài

  1. Set out: đưa ra vấn đề

They set out on the hike with plenty of water

Họ khởi hành trên núi với nhiều nước

  1. Set up: thiết lâoj

He sold his business and set up a new one

Ông đã bán doanh nghiệp của mình và thành lập một cái mới

  1. Show off: khoe khoang, trình diễn

Most girls like to show off fine clothes

Hầu hết các cô gái thích khoe quần áo đẹp

  1. Show up xuất hiện

The golfer showed up one hour late for his match

Các tay gôn đến trận đấu muộn một giờ

  1. Sign up for: đăng ký

Did you sign up for a computer class?

Bạn đã đăng ký một lớp học máy tính phải không?

  1. Specialize in: chuyên

Many students specialize in engineering

Nhiều sinh viên chuyên ngành kỹ thuật

  1. Stand by: hỗ trợ

I delivered a speech to stand by the government policy

Tôi đã đọc bài phát biểu hỗ trợ chính sách của chính phủ

  1. Stand for: đại diện, biểu trưng

The blue bird stands for happiness

Những con chim màu xanh tượng trưng cho hạnh phúc

  1. Stop by: ghé qua

Mr Smith stopped by his parent’s house on the way home

Ông Smith ghé qua nhà cha mẹ tiện trên đường về nhà

  1. Subcribe to: đăng ký

We subcribe to a few magazines

Chúng tôi đăng ký đựat một vài tạp chí

  1. Succeed in :thành công

She was filled with the aspiration to succeed in life

Cô ấy tràn đấy cảm hứng để thành công trong cuộc sống

  1. Take for granted: cho rằng việc gì đó là hiển nhiên

People take the continuation of economic growth for granted

Mọi người cho rằng việc tăng trưởng kinh tế là điều hiển nhiên

  1. Take advantage of lợi dụng

You shouldn’t take advantage of his generosity

Bạn không nên lợi dụng của sự hào phóng của anh ấy

  1. Take into consideration: xem xét

The judge took the boy’s age into consideration

Thẩm phán xem xét tuổi của cậu bé

  1. Take turns: thay phiên nhau

They took turns watching the baby

Họ thay phiên nhau trông nom em bé

  1. Tend to có xu hướng

Farms tend to use more machinery now

Trang trại có xu hướng sử dụng nhiều máy móc hơn bây giờ

  1. Throughout the day suốt cả ngày

He worked hard throughout the day

Ông đã làm việc chăm chỉ trong suốt cả ngày

  1. Trial and error cố gắng ( làm bằng nhiều cách khác nhau),thử dần

We can learn through trial and error

Chúng tôi học bằng phương pháp thử dần

  1. Turn in: nộp

The general manager turned in the finished proposal to the president

Tổng giám đốc nộp lại đề xuất cuối cùng cho ông chủ tịch

  1. Under construction: được xây dựng

The factory is under construction

Các nhà máy đang được xây dựng

  1. With the exception of : với ngoại lệ

I like all my studies with the exception of economics

Tôi thích tất cả các nghiên cứu của tôi về các ngoại lệ của kinh tế

  1. Work out: luyện tập

I saw John working out in the gymnasium

Tôi đã nhìn thấy John luyện tập trong các phòng tập thể dục

Bài tập vè giới từ

Increasing market share is regarded …. an important business objective at McGahern Industries

A. with

B. to

C. in spite of

D. as

  • Cấu trúc của câu này là to be regarded đi với từ giới từ as mang nghĩa là được coi như là
  • Dịch nghĩa cả câu: việc tăng thị phần được xem như là một mục tiêu kinh doanh quan trọng ở McGahern Industries

Customer service specialists are available Monday …. Friday to answer any questions you may have about your new purchase

A. through

B. in

C. on

D. at

  • Chúng ta cần chọn đáp án A through. Monday through Friday tương dduowng from Monday to Friday
  • Dịch nghĩa: Những chuyên viên dịch vụ khách hàng thì sẵn sàng từ thứ 2 đến thứ 6 để trả lời bất kì câu nào bạn có về sản phẩm bạn mới mua

Over 20 candidates showed up to compete ….. three jobb openings at the government agency

A. for

B. to

C. with

D. against

  • Động từ compete đi với for. Compete for: cạnh tranh cho cái gì
  • Dịch nghĩa: Hơn 20 ứng viên đã tới để cạnh tranh cho 3 vị trí công việc ở văn phòng chính phủ

They will not resume supplying the building …. electricity until full payment plus rate charges has been made

A. for

B. to

C. with

D. about

  • Câu này chúng ta để ý động từ supplying đi với giới từ with. Supply sb with sth= provide sb with sth nghĩa là cung cấp cho ai cái gì
  • Dịch nghĩa: Họ sẽ không tiếp tục cung cấp cho tòa nhà nguồn điện cho tới khi khoản thanh toán đầy đủ cùng khoản phí nộp chậm được chi trả

After reporting dramatic drops in sales …. the year, SuperMart stores finally announced that it will be filling for bankruptcy

A. throughout

B. along

C. between

D. at

  • Từ “throughout” + từ chỉ vật nghĩa là ở khắp toàn bộ cái gì. Throughout the year nghĩa là suốt cả năm. => A
  • Dịch nghĩa: Sau khi báo cáo giảm mạnh doanh số trong suốt cả năm, cửa hàng SuperMart cuối cùng tuyên bố phá sản

Please call me back by five o’clock ….. the latest to confirm your attendance, if not, I will have to give your seat to someone else

A. at

B. until

C. before

D. up to

  • Cụm at the latest : muộn nhất. Chọn A
  • Dịch nghĩa:Xin hãy gọi lại cho tôi trước 5h là muộn nhất là để xác nhận sự có mặt của bạn, nếu ko tôi sẽ phải dành chỗ ngồi của bạn cho người khác

The president is available to see you … 3 o’clock onward on Monday of this weem

A. from

B. at

C. during

D. between

  • Dùng from …. onward: từ lúc đó trở đi
  • Dịch nghĩa: Ngài chủ tịch sẽ sẵn sàng để gặp bạn từ 3h trở đi vào thứ 2 của tuần này

Eastways Airlines blames the bad weather …. the delay in the flight

A. from

B. with

C. of

D. for

  • Cấu trúc blame sb/sth for: đổ lỗi ai/ cái gì về cái gì
  • Dịch nghĩa: Hãng hàng không Eastways đổ lỗi cho thời tiết xấu cho sự chậm trễ chuyến bay

Someone from the embassy helped us to et our baggage cleared …. customs

A. through

B. from

C. at

D. in

  • Cleared from customs: thông quan
  • Dịch nghĩa: Một ai đó từ đại từ quán đã giúp chúng ta để chỗ hành lý được thông quan

To ensure the two-year free maintenance guarantee, the enclosed questionaire must be completed and submitted … 30 dáy of purchase

A. by

B. before

C. within

D. under

  • Within + khoảng thời gian: trong vòng
  • Dịch nghĩa: Để đảm bảo việc bảo trì miễn phí 2 năm, bảng câu hỏi đính kèm cần được hoàn tất và nộp trong vòng 30 ngày mua hàng

Kết 

Vậy là qua bài học trên bạn đã có thể nắm được kiến thức cơ bản về giới từ, các cụm giới từ thường gặp, chúng ta sẽ củng cố thêm kiến thức trong phần bài tập về giới từ.

Giới từ trong TOEIC
Đánh giá chất lượng bài viết !

Xem tiếp bài trong serie

Bài trước: Bài tập về liên từ trong TOEIC Bài tiếp theo: Bài tập về giới từ trong TOEIC