Hệ từ (copular verb/ linking verb)

Bài viết thuộc phần 43 trong serie 45 bài viết về Học ngữ pháp Tiếng Anh cơ bản

Hệ từ là gì ?

Hệ từ (copular verb/ linking verb): là một động từ đặc biệt (special verb) được dùng để kết nói chủ ngữ (Subject) của câu với bổ ngữ của nó (subject complement). Các hệ từ thông dụng:  be (thì, là, bị, ở), seem (có vẻ như, dường như ), appear (hình như, có vẻ), look (trông như, trông có vẻ), sound (dường như), smell (có mùi), taste (có vị), feel (cảm thấy), become (trở thành), get (trở nên)

Ví dụ:

  • My father is a doctor. (Cha tôi là bác sĩ)
  • Sao Paulo has become the largest in South America.(Sao Paulo trở thành thành phố lớn nhất Nam Mỹ.)
  • It’s getting dark. (Trời đang tối dần.)

Bổ ngữ theo sau hệ từ có thể là một danh từ hoặc một tính từ.

Ví dụ:

  • Your argument sound right. (Lý lẽ của bạn nghe có lí)
  • She has turned dressmarker. (Cô ấy đã trở thành thợ may.)
  • He looks intelligent (Anh ấy có vẻ thông minh.)

Một số từ đưuọc dùng để nói về sự thay đổi (hoặc không thay đổi): become, get, grow, go, turn, stay, remain, keep.

Ví dụ:

  •  It’s becoming/ getting/ growing colder. (Trời đang trở lạnh.)
  • How does she stay so young? (Làm thế nào mà cô ấycứ trẻ mãi thế nhỉ?)
  • The leaves are turning brown. (Lá đang ngả dần sang nâu.)

Lưu ý: Một số hệ từ cũng có thể được dùng như động từ thường (ordinary verb), nhưng cso nghĩa khác viws động từ đặc biệt: look, taste, feel, appear. Khi các động từ này được dùng như động từ thường thì chúng thường được dùng với trạng từ (không dùng với tính từ)

Ví dụ:

  • you look very unhappy. What’s the matter?(Trông bạn có vẻ không vui. Có chuyện gì vậy?) [look là hệ t]
  • The boss looked at me angrily. (Sếp nhìn tôi một cách giận dữ) [NOT the boss looked at me angry]

 

 

Hệ từ (copular verb/ linking verb)
4 (2) votes

Xem tiếp bài trong serie

Bài trước: Cụm từ và mệnh đề chỉ kết quả (Phrases and clause of result) Bài tiếp theo: Đại từ hỗ tương (Reciprocal pronouns)