Lí thuyết và bài tập về liên từ trong Tiếng Anh – Mira Vân

Bài viết thuộc phần 46 trong serie 47 bài viết về Học ngữ pháp Tiếng Anh cơ bản

Tiếp tục series bài viết tổng hợp tài liệu Tiếng Anh mức độ cơ bản dành cho mọi đối tượng, đặc biệt dành cho các bạn muốn lấy lại gốc kiến thức ngữ pháp Tiếng Anh. Bài này chúng ta sẽ tìm hiểu về lí thuyết của liên từ trong Tiếng Anh, có bài tập kèm đáp án để các bạn ôn tập chuyên đề này.

 

 

 

 

 

A.TÓM TẮT KIẾN THỨC

  • Liên từ là những từ dùng để nối 2 cụm từ trong 1 câu hoặc nối 2 câu đơn để tạo thành câu ghép.
  • Về hình thức, có 2 loại liên từ chính:
    • Một số liên từ đi với 1 vế câu (nối câu): however, therefore, và những từ đồng nghĩa của chúng. (Chú ý: Trước các liên từ này là dấu “.” hoặc “;” và sau đó phải có “,”)
    • Và các liên từ nối 2 vế câu: although, because, so, but, and, và những từ đồng nghĩa với chúng.
  • Dưới đây là bảng phân chia 3 loại liên từ chính:
LIÊN TỪ KẾT HỢP LIÊN TỪ TƯƠNG QUAN LIÊN TỪ PHỤ THUỘC
For

And

Nor

But

Or

Yet

So

Either…or…

Neither…nor…

Both…and…

Not only…but also…

Whether…or (not)…

Such…that…

So…that…

Hardly/ scarcely…when…

No sooner…than…

Rather…than…

As…as…

Because/ since/ as…

Because of/ owing to due to/…

Although/ though/ even though/…

Despite/ in spite of/…

So that/ in order that/ so as that/…

If (Even if)/ unless

In case/ in the event that

Before/ after

As long as

As soon as

Once

Until/ till

When/ Where/ While

 

  1. Liên từ kết hợp (Coordinating conjunction)
  • Liên từ kết hợp là dạng liên từ đơn giản nhất trong tiếng Anh, được dùng để kết nối 2 hay nhiều đơn vị tương đương trong câu. Hai dạng thường gặp là:
    • Kết hợp 2 mệnh đề
    • Kết hợp 2 cụm từ
  • Mẹo thường dùng để nhớ các từ này là FANBOYS:
F For:

For + lý do/ mục đích

(trước for phải có dấu phẩy)

·        For + mệnh đề (S V)

VD: I got up late, for I forget to set the alarm clock.

·        For + Ving

VD: I got up late for forgetting to set the alarm clock.

A And: And + nội dung bổ sung ·        And + mệnh đề (S V)

VD: I have a pen, and she has a ruler.

·        And + cụm từ

VD: I have a pen and a ruler.

I can read and write.

N Nor: cũng không Nor + bổ sung 1 ý phủ định ·        Nor + mệnh đề (S V)

VD: I don’t like dancing, nor I enjoy singing.

·        Nor + Ving

VD: I don’t like dancing nor singing.

B But: nhưng But + nội dung đối lập ·        But + mệnh đề (S V)

VD: I can’t speak English fluently, but I can write it probably.

·        But + cụm từ

VD: I can’t speak English fluently but write it probably.

O Or: hoặc Or + lựa chọn khác ·        Or + mệnh đề (S V)

VD: You can go with me, or you can stay at home.

·        Or + cụm từ

VD: You can go with me or stay at home.

Y Yet: nhưng Yet + nội dung đối lập

(tương tự but nhưng không thông dụng bằng but)

·        Yet + mệnh đề (S V)

VD: I read to book quickly, yet I understood all pages.

·        Yet + cụm từ

VD: I read to book quickly yet understood all pages.

S So: nên So + kết quả ·        So + mệnh đề (S V)

VD: She will come late, so let’s wait for her.

 

  • Xem xét tất cả các ví dụ trên, dễ dàng nhận ra khi kết hợp 2 mệnh đề độc lập, cần có dấu phẩy phía trước các liên từ trên. Trường hợp kết hợp các cụm từ, ta không dùng dấu phẩy.

 

  1. Liên từ tương quan (Correlatives conjunction)
  • Liên từ tương quan là các liên từ luôn đi thành cặp, không thể tách rời, là mức kết hợp câu phức tạp hơn Hãy cùng phân tích nghĩa và cách dùng của từng liên từ.
  1. Either…or…
  • “Either…or…” (hoặc…hoặc…) là liên từ được dùng để diễn tả sự lựa chọn, hoặc cái này, hoặc cái kia.
  • “Either… or…” có thể được dùng để nối 2 mệnh đề hay 2 cụm từ, tuy nhiên trường hợp nối 2 cụm từ thường gặp hơn cả.

VD: Nối 2 mệnh đề: You can either turn on the fan or you can open the window.

Nối 2 động từ: You can either turn on the fan or open the window.

  • Khi 2 tân ngữ đi sau cùng 1 động từ, ta đặt either ở sau động từ đó.

VD: You can turn on either the fan or the air-conditioner.

  • Khi 2 động từ khác nhau ta đặt either ở sau chủ ngữ.

VD: You either turn on the fan or open the window.

  • Khi 2 chủ ngữ được nối với nhau bởi “either…or…” thì động từ được chia theo chủ ngữ thứ 2.

VD: Either Anna or Max is good at Math.

   Either Minh or his friends are playing badminton.

  • “Either” còn được dùng trong câu hỏi đuôi, thể hiện sự đồng tình thể phủ định.
CẤU TRÚC: S + trợ động từ phủ định, either

 

VD: I don’t eat meat. I don’t, either.

She won’t come to the party. He won’t, either.

  1. Neither…nor…
  • “Neither…nor…” (không…cũng không…) là dạng phủ định của “either…or…”, là liên từ dùng để diễn tả phủ định kép. Vì vậy vị trí của neither…nor… tương tự như either…or… đã được nêu ở trên.

VD: Sau động từ: Bing drinks neither beer nor coffee.

   Sau chủ ngữ: I neither listen to music nor watch television.

  • Khi 2 chủ ngữ được nối với nhau bởi “neither…nor…” thì động từ được chia theo chủ ngữ thứ 2.

VD:    Neither my brother nor I love football.

Neither his parents nor he is a vegetarian.

  • “Neither” còn được dùng trong câu hỏi đuôi, thể hiện sự đồng tình thể phủ định.
CẤU TRÚC: Neither + trợ động từ khẳng định + S

VD:    I don’t eat meat. Neither do I.

She won’t come to the party. Neither will he.

  1. Both…and…
  • Ta sử dụng “both…and” (cả…và…) để diễn tả lựa chọn kép khẳng định.
  • Khi 2 tân ngữ đi sau cùng 1 động từ, ta đặt both ở sau động từ đó.

VD: You can turn on both the fan and the air-conditioner.

  • Khi 2 chủ ngữ được nối với nhau bởi “both…and…” thì động từ được chia số nhiều.

VD: Both Pepper and Maria are interested in DIY.

  1. Not only…but also…
  • “Not only…but also…” (không những…mà còn) cũng được dùng để diễn tả sự chọn kép, tuy nhiên hàm ý nhấn mạnh nội dung ở sau “but also”.

CHÚ Ý: Đây là một cấu trúc cố định, nên KHÔNG ĐƯỢC chia “not” theo thời động từ.

  • Người ta ít khi dùng “Not only…but also…” với các vế câu đơn giản, mà thường dùng cho các vế phức tạp một chút.
  • Có một số biến thể của “not only…but also…” như:
    • Not only…but…also…
    • Not only…but…too.
    • Not only…but…as well.
    • Not just…but also…
    • Not just…but…too.
    • Not just…but…as well.
  • Có thể tách “but” và “also” bằng chủ ngữ.

VD: The car not only is economical but it also feels good to drive.

  • Khi 2 tân ngữ đi sau cùng 1 động từ, ta đặt not only ở sau động từ đó.

VD: The war caused not only destruction and death but also generations of hatred between the two communities.

  • Khi 2 động từ khác nhau ta đặt not only ở sau chủ ngữ.

VD: She not just forgot my birthday, but she also didn’t even apologize for forgetting it.

  • Khi 2 chủ ngữ được nối với nhau bởi “not only…but also…” thì động từ được chia theo chủ ngữ thứ 2.

VD: Not only my brother but also my parents fancy watching football matches on TV.

  • Khi đảo ngữ với “not only…but also…”, ta đảo “not only” lên đầu câu và đặt trợ động từ (chia theo thời tương ứng) đằng sau.

VD: Not only was it raining all day at the wedding but the band was late as well.

  1. Whether…or (not)…
  • “Whether…or (not)…” (liệu…hay không) được dùng diễn tả sự nghi vấn giữa 2 đối tượng.

VD:    I don’t know whether you want a pizza or a cake.

I don’t know whether you want a pizza or not.

  1. Cấu trúc “quá…đến nỗi mà…”
  • Such…that…
CẤU TRÚC:

Với động từ tobe: S1 + be + such + (a/an) + (adj) + N + that + S2 + V

 

VD:    She was such a beautiful girl that he paid her a compliment.

It was such an interesting concert that I watched it from the beginning to the end.

  • So…that…
CẤU TRÚC:

Với động từ tobe: S1 + be + so + (adj) + (a/an N) + that + S2 + V

Với động từ thường: S1 + V + so + (adv) + (a/an N) + that + S2 + V

VD:    She is so beautiful that he paid her a compliment.

The concert was so interesting that I watched it from the beginning to the end.

  1. Cấu trúc “hễ…thì…”
  • Hardly/ scarcely…when…
CẤU TRÚC:

S + had + hardly/ scarcely + PII + when + S + Ved.

Hoặc dạng đảo ngữ:

Hardly/ Scarcely + had + S +  PII + when + S + Ved.

VD:    My family had hardly had dinner when he came.

Scarcely had Emily finished her homework when the light went out.

  • No sooner…than…
CẤU TRÚC:

S + had + no sooner + PII + than + S + Ved.

Hoặc dạng đảo ngữ:

No sooner + had + S +  PII + than + S + Ved.

VD:    My family had no sooner had dinner than he came.

No sooner Emily finished her homework than the light went out.

  1. Would rather…than…/ would prefer…to…
CẤU TRÚC:

S + would rather + V + than + V

S + would prefer + to V + rather than + V

VD:    I would rather buy a new fan than get it fixed.

I would prefer to buy a new fan rather than get it fixed.

  • Liên từ phụ thuộc (Subordinating conjunction)

Liên từ phụ thuộc có thể dùng để kết hợp 2 mệnh đề trong cùng 1 câu, hoặc kết hợp 2 câu đơn với nhau để tạo thành câu ghép.

  1. Liên từ chỉ nguyên nhân kết quả – liên từ chỉ sự nhượng bộ
KẾT HỢP VỚI DANH TỪ KẾT HỢP 2 MỆNH ĐỀ TRONG 1 CÂU KẾT HỢP 2 CÂU
 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

LIÊN TỪ CHỈ NGUYÊN NHÂN KẾT QUẢ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Nghĩa “vì”:
Because of Because
Due to Since
Owing to As
On account of , For
On the ground of On the ground that
In the consequence of Now that
By/in virtue of Inasmuch as
By reason of Seeing that
By cause of
By dint of
By way of
By the agency of
Nghĩa “nên”:
,So Therefore,
,Thus As a result,
,Hence As a consequence,
Accordingly,
Consequently,
Correspondingly,
Subsequently,
 

 

 

 

 

 

LIÊN TỪ CHỈ SỰ NHƯỢNG BỘ

 

 

 

 

Nghĩa “mặc dù”:
Albeit Although
Despite Despite the fact that
In spite of In spite of the fact that
Regardless of Even though
Irrespective of Though
In contempt of Much as
Nghĩa “nhưng”:
,But
,Yet
,Still
Nghĩa “tuy nhiên”:
However,
Nevertheless,
Nonetheless,
Notwithstanding,
All the same,

 

VD:

Liên từ chỉ nguyên nhân – kết quả Liên từ chỉ sự nhượng bộ
·        Because it rained, we came to their house late.

·        Due to the rain, we came to their house late.

·        It rained, so we came to their house late.

·        It rained; therefore, we came to their house late.

·        Although it rained, we came to the conference on time.

·        Despite the rain, we came to the conference on time.

·        It rained, but we came to the conference on time.

·        It rained; nevertheless, we came to the conference on time.

 

  1. Liên từ trong cấu trúc “để mà”: so that/ in order that/ so as that
CẤU TRÚC: S + V + so that/ in order that/ so as that + S + can/ could + V

VD: Brian goes really slow so that the children can catch him.

I stayed up late last night in order that I could perform well in the next exam.

The doctor advised her to stay in bed so as that she can recover soon.

  1. Các liên từ chỉ thời gian
LIÊN TỪ NGHĨA VD
Once Một khi ·        Once he calls me, I will tell him to come to your house.
Before/ after Trước khi/ sau khi ·        I finished the work before I went to bed.

·        I went to bed after I finished the work.

When/ while Khi mà/ trong khi ·        When it got dark, he arrived.

·        The little girl was being told a bedtime story while her younger brother was sleeping.

As long as Miễn là ·        As long as you love me, I will do anything to protect this love.
As soon as Ngay khi ·        As soon as he informed her of the breaking news, she got shocked.
Until/ till Cho đến tận khi ·        I didn’t realize how important my mother is to my until she passed away.

 

Tải về PDF
Nếu link tải bị lỗi, bạn có thể tải về link dự phòng sau: Link Dropbox | Link Box
Lí thuyết và bài tập về liên từ trong Tiếng Anh – Mira Vân
4 (2) votes

Xem tiếp bài trong serie

Bài trước: Thì hiện tại đơn (The Simple Tense) Bài tiếp theo: Dạng của động từ trong Tiếng Anh (lí thuyết + bài tập) – Mira Vân