Mệnh đề quan hệ trong TOEIC

Bài viết thuộc phần 12 trong serie 19 bài viết về Học Part 5 TOEIC cơ bản

Bài 12 trong loạt bài tự học Part 5 TOEIC, Thích Tiếng Anh cùng bạn tìm hiểu “Mệnh đề quan hệ trong TOEIC“, định nghĩa, cách sử dụng, các dạng của mệnh đề quan hệ, có ví dụ mình họa cho từng phần kiến thức, cuối bài có bài tập về mệnh đề quan hệ để bạn ôn luyện nắm sâu hơn lí thuyết mệnh đề quan hệ trong bài thi TOEIC.

I. Mệnh đề quan hệ trong TOEIC là gì ?

Mệnh đề quan hệ hay còn được gọi là mệnh đề tân ngữ, nhằm cung cấp thông tin cho một danh từ ở mệnh đề chính thường bắt đầu bằng các đại từ quan hệ như who, whom, whose, which, that….

Ví dụ:

 He has three sons, who are doctors

  • Anh ấy có 3 người con trai, họ đều là bác sĩ
  • Mệnh đề quan hệ “who are doctors” bổn nghĩa thêm ý nghĩa cho từ sons

1. Mệnh đề quan hệ có 2 vị trí cơ bản

a. Đứng cuối câu như ở ví dụ trên

Ví dụ:

He has three sons, who are doctors

  • Mệnh đề chính là “he has three sons”- mệnh đề quan hệ bổ sung ý nghĩa cho tân ngữ của mệnh đề chính

b. Mệnh đề quan hệ đứng ngay sau chủ ngữ

Ví dụ:

The reporter, who wrote this article, was dismissed

  • Người phóng viên người viết bản tin này đã bị sa thải
  • Mệnh đề chính là the reporter was dismissed
  • Mệnh đề quan hệ “who wrote this article” bổ sung thêm ý nghĩa cho chủ ngữ “the reporter”

Đầu tiên đại từ quan hệ thay thế cho danh từ chỉ người. Chúng ta dùng Who (thay thế cho chủ ngữ), whom (thay thế cho tân ngữ) và whose ( thay thế cho cấu trúc sở hữu cách)

Ví dụ:

Chúng ta sẽ dùng mệnh đề quan hệ để ghép 2 câu sau

  • Câu thứ 1: She is talking with an employee
  • Câu thứ 2: The employee works at the marketing department
  • Chúng ta ghép 2 câu lại dùng who thay thế cho employee
  • She is talking with an employee who works at the marketing department

Hãy cùng so sánh who và whom

  • She is talking with an employee who works at the marketing department
  • She is talking with an employee whom we hired 2 years ago
    • Các bạn thấy sau who là động từ works. Do đó who là chủ ngữ. Sau whom là một chủ ngữ khác “we” sau đó là động từ “hired” chứng tỏ whom là tân ngữ của động từ hired

Đại từ quan hệ Which & That

Đại từ này dùng để thay thế cho các danh từ chỉ vật, chủ ngữ hoặc tân ngữ đều được

Ví dụ:

Yesterday, I bought a book, which was published by Macro Company

  • Hôm qua tôi đã mua một cuốn sách, cuốn được xuất bán bởi công ty Marco
  • Từ which ở đây là chủ ngữ, vì sau đó là động từ “was published”

Ví dụ:

I really like the present which you gave on my birthday

  • Tôi rất thích món quà mà bạn tặng vào ngày sinh nhật của tôi
  • Sau từ which là chủ ngữ you và động từ gave. Chứng tỏ which là tân ngữ

Mệnh đè quan hệ who, whom, whose, which khi thay thế cho danh từ chỉ người và chỉ vật.Có thể dùng “that” thay thế chung cho cả người và vật

Ví dụ:

He is the person who/that is responsible for orders

  • Anh ấy kaf người chịu trách nhiệm đặt hàng
  • We offer a salary that/which is highly competitive
  • Chúng tôi cung cấp mức lương, cái mà có tính cạnh tranh cao
  • Lưu ý: Từ that không được sử dụng khi thay thế cho danh từ riêng (proper nouns) hoặc các danh từ đã được xác định bằng tính từ

Ví dụ:

Ms Lina, who teaches me English, is tall

  • Cô Lina, người dạy em tiếng Anh, thì cao

Chúng ta không dùng that ở các mệnh đề có chứa dấu phẩy.Mệnh đề cho các danh từ riêng hoặc danh từ được xác định bởi tính từ thì còn được gọi là mệnh đề quan hệ không bán hạn định (Non-restrictive Clause)

Một số lưu ý

Nếu ở cuối mệnh đề quan hệ có giới từ, chúng ta có thể đảo giới từ đó lên trước đại từ quan hệ

VD:

The man, whom she is talking about/about whom she is talking, has worked in our company for 35 years

  • Người đàn ông, người mà cô ấy đang nói về, thì đã làm việc ở công ty chúng ta trong suốt 35 năm qua
  • Lưu ý: nếu đảo about thì các bạn cũng không được dùng that. About whom thì đúng còn about that she is talking thì sai

Có thể dùng which sau một mệnh đề để bổ nghĩa cho cả mệnh đề

Ví dụ:

Paulo can speak English, which helps the company

  • Chúng ta bắt buộc phải dùng dấu phẩy trong câu này, và cũng sẽ không được phép dùng đại từ “that”

Chúng ta có thể lược bớt đại từ whom, that và which khi thay thế cho tân ngữ

Ví dụ:

She is the most beautiful girl (that) I’ve ever seen

Chúng ta có thể lược bớt từ that trong câu này

Ví dụ:

The man (whom/that) she is talking about has worked in our company for 35 years

Các trường hợp trạng từ quan hệ where, when và which

Chúng ta xét ví dụ sau

  • The house, in which she lives, is beautiful
  • Chúng ta có thể thay thế “in which” bằng một trạng từ quan hệ chỉ nơi chốn, where
  • The house, where she lives, is beautiful

Tương tự

  • September is the month, in which we celebrate our Independence Day
  • Chúng ta có thể thay in which bằng trạng từ when chỉ thời gian
  • September is the month, when we celebrate our Independence Day

Hoặc

  • That’s the reason, for which he quit smoking
  • Chúng ta có thể thay for which bằng trạng từ quan hệ why
  • That’s the reason why he quit smoking

Bài tập mệnh đề quan hệ

Passengers …. wish to have vegetarian meals will have to notify flight attendants before takeoff

A. who

B. whose

C. when

D. what

  • Chọn A đại từ who thay thế cho danh từ chỉ người – passengers và là chủ ngữ của mệnh đề quan hệ
  • Dịch cả câu: Hành khách, người mà muốn có bữa ăn chay sẽ phải thông báo với tiếp viên hàng viên trước khi cất cánh

Please refer to the attached agenda of yesterday’s seminar … you asked for

A. then

B. that

C. what

D. when

  • Chọn B. that/which để thay thế cho danh từ agenda
  • Dịch: Xin hãy tham khảo trong lịch trình đính kèm của buổi hội thảo ngày hôm nay, cái mà bạn đã yêu cầu

Our overseas staff is required to speak Spanish, …. is essential to doing businesses in Latin America

A. which

B. whose

C. who

D. that

  • Đáp án A
  • Theo cấu trúc câu, chúng ta dễ dàng nhận thấy ở đây thiếu đại từ quan hệ which bổ nghĩa cho cả câu “Our overseas staff is required to speak Spanish”
  • Dịch nghĩa: Nhân viên nước ngoài của chúng tôi có thể nói tiếng Tây Ba Nha, điều này là rất cần thiết khi kinh doanh ở Mỹ La tinh

The training session is for programmers …. Jobs involve entering computer codes and data

A. who

B. whom

C. whose

D. that

  • Đáp án C
  • Mệnh đề chính “The training session is for programmers”, mệnh đề phía sau sẽ là mệnh đề phụ, mệnh đề quan hệ, động từ involve chia theo chủ ngữ jobs số nhiều nên chúng ta còn thiếu đại từ whose. Sau whose là một danh từ
  • Dịch nghĩa: Phần đào tạo này là dành cho những người lập trình viên, người mà công việc của họ bao gôm nhập dữ liệu và mã máy tính

Kết

Trên đây là lí thuyết về mệnh đề quan hệ trong TOEIC có bài tập rèn luyện, tiếp tục học bài tiếp theo nhé!

Mệnh đề quan hệ trong TOEIC
4 (1) vote

Xem tiếp bài trong serie

Bài trước: Phân từ trong TOEIC Bài tiếp theo: Bài tập về mệnh đề quan hệ trong TOEIC