Mệnh đề sau WISH và IF ONLY (Clause after wish and if only)

Bài viết thuộc phần 41 trong serie 45 bài viết về Học ngữ pháp Tiếng Anh cơ bản

 

 

Wish (ước gì, mong) và if only (ước gì, giá mà) thường được dùng để diễn đạt ước muốn (if only mạnh hơn và rõ ràng hơn wish). Sau wish và if only là một mện đề chỉ sự ao ước hoặc một điều không có thật. Mệnh đề sau wish và if only được xem như một mệnh đề danh từ (noun clause).

Sau wish và only có 3 loại mệnh đề được dùng để chỉ sự ao ước ở tuong lai, hiện tại và quá khứ

Ao ước tương lai

Ao ước ở tương lai (Future wish ): mong muốn điều gì đó xảy ra hoặc muốn người nào đó làm việc gì đó.

Ví dụ:

  • I wish you would stop smoking. (Tôi mong anh bỏ thuốc lá.)
  • Tom wishes his neighbors wouldn’t make so much noise. (Tom ước gì những người hàng xóm của anh ấy không ồn ào như thế.)
  • If only Jane would take the trip with me next Sunday.  (Ước gì Chủ nhật tới Jane đi du lịch với tôi.)
  •  If only it would stop raining. (Ước gì trời ngừng mưa.)

Lưu ý:

Chủ ngữ của wish không thể cùng chủ ngữ với would do dó chúng ta không thể nói I wish I would…, nhưng chúng ta có thể dùng could.

Ví dụ:

I wish I could attend your wedding next week. [NOT I wish I would…] (Ước gì tuần tới tôi có thể tham gia lễ cưới của bạn.)

I wish…would.. được dùng khi nói về hành động và sự thay đổi, would không được dùng khi nói về một tình trạng.

Ví dụ:

  • I wish something exciting would happen. (Tôi mong điều gì đó thú vị sẽ xảy ra.) à cho hành động ở tương lai
  • But: My life isn’t interesting. I wish my life was more interesting. [NOT my life would be more…] (Cuộc sống của tôi thật buồn tẻ. Ước gì cuộc sống của tôi tốt hơn.)

Ao ước hiện tại

Ao ước ở hiện tại (Present wish): diễn đạt mong ước về một điều không có thật hoặc          không thể thực hiện trong hiện tại.

Ví dụ;

  • I wish I was/ were rich. (Ước gì tôi giàu.) -> but I am poor now.
  • I wish I could swim. (Ước gì tôi biết bơi.)-> but i can’t.
  • If only Ben was/ were here. (Ước gì có Ben ở đây.) -> but Ben isn’t here.
  • If only we knew where to look him. (giá mà chúng tôi biết phải tìm anh ta ở đâu.) -> but we don’t know.

Lưu ý:

Would không được dùng để diễn đạt mong ước về hiện tại, nhưng chúng ta có thể dùng could.

Ví dụ:

  •  I feel so helpless. If only I could speak the language. [NOT if only I would…] (Tôi cảm thấy mình thật vô dụng. Giá mà tôi nói được ngôn ngữ đó.)

Were có thể được dùng thay cho was (I, he, she, it, was/ were), nhất là trong lối văn trịnh trọng.

Ví dụ:

  • I wish I was/ were taller, I might be better at basketball. (Ước gì tôi cao hơn, tôi có thể chơi bóng rổ hay hơn.)

Ao ước quá khứ

Ao ước ở quá khứ (Past wish): Diễn đạt về một điều đã xảy ra trong quá khứ hoặc diễn đạt sự hối tiếc về một điều gì đó đã không xảy ra.

Ví dụ:

  •  I wish I hadn’t failed my exam last year. (Giá như năm ngoái tôi đã không thi rớt.) -> but I failed my exam last year.
  • She wish she had had enough money to buy the house. (Cô ta ước cô ta đã có                           đủ tiền để mua nhà.) -> but she didn’t have enough money to buy it.
  • If only I had met her yesterday. (Giá như hôm qua tôi đã gặp cô ấy.) à but I didn’t meet ger.
  • f only David had been a bit more carefully, he’d have been all right.(Giá như David cận thận hơn một chút, thì anh ta đã bình yên vô sự rồi.

Lưu ý:

Chúng ta có thể dùng could have + past participle để diễn tả mong ước về quá khứ.

Ví dụ:

  • I wish I could have been at the wedding, but I was in New York. (Tôi ước tôi đã có thể dự dám cưới, nhưng tôi đã ở New York.)

Mệnh đề có if only có thể đứng một một mình hoặc trong câu điều kiện.

Ví dụ:

  • If only I wasn’t/ weren’t so fat. (Giá mà tôi không quá mập.)
  • If only I weren’t so fat, I would be able to get into this dress. (Giá mà tôi không quá mập, thì tôi đã có thể mặc chiếc đầm này.)

Wish có thể được dùng ở quá khứ mà không thay đổi thể giả định.

Ví dụ:

  • He wish he knew her address. (Anh ta ước gì anh ta biết đìa chỉ của cô ấy.) = He was sorry he didn’t know her address.
Mệnh đề sau WISH và IF ONLY (Clause after wish and if only)
3 (2) votes

Xem tiếp bài trong serie

Bài trước: Cụm động từ (Phrasal verbs) Bài tiếp theo: Cụm từ và mệnh đề chỉ kết quả (Phrases and clause of result)