Ngữ pháp
Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Câu bị động là gì?

Câu bị động là loại câu nhấn mạnh hành động hoặc đối tượng chịu tác động hơn là người thực hiện nó.

Ví dụ:

The computer was bought by my father last week.

(Chiếc máy tính đã được mua bởi bố tôi vào tuần trước.)

Nguyên tắc biến đổi từ câu chủ động sang câu bị động

alt

  • Lấy tân ngữ (object) của câu chủ động làm chủ ngữ (subject) câu bị động.
  • Không thay đổi thì của động từ, động từ “be” phải có hình thức thích hợp tương ứng với chủ ngữ mới.
  • Động từ chính luôn được dùng ở dạng quá khứ phân từ (VpII).

Ví dụ

alt

Lưu ý: Nhiều câu bị động không cần thiết phải có tác nhân với giới từ “by” khi tác nhân đó không được xác định rõ hoặc không quan trọng.

Cấu trúc bị động các thì tiếng Anh

ThìChủ độngBị động
Hiện tại đơnS + V(s/es) + O.S + am/is/are + VpII.
Hiện tại tiếp diễnS + am/is/ are + Ving + O.S + am/is/are + being + VpII
Hiện tại hoàn thànhS + have/ has + VpII + O.S + have/ has + been + VpII.
Quá khứ đơnS + Ved + O.S + was/ were + VpII.
Quá khứ tiếp diễnS + was/ were + Ving + O.S + was/ were + being + VpII.
Quá khứ hoàn thànhS + had + VpII.S + had + been + VpII.
Tương lai đơnS + will + Vinf.S + will be + VpII.
Tương lai tiếp diễnS + will be + Ving + O.S + will be + being + VpII.
Tương lai hoàn thànhS + will have + VpII.S + will have + been + VpII.
Động từ khuyết thiếuS + modal V +  Vinf + O.S + modal V + be + VpII.