Ngữ pháp
Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Câu gián tiếp là gì?

Câu gián tiếp là câu dùng để thuật lại nội dung lời nói trực tiếp.

Eg:

  • She said “I am sleeping when you knock the door”.

    (Cô ấy nói “Tôi đang ngủ thì bạn gõ cửa”.)

  • She said (that) she was sleeping when I knocked the door.

    (Cô ấy nói rằng cô ấy đang ngủ thì tôi gõ cửa.)

Các thay đổi khi chuyển câu trực tiếp sang câu gián tiếp

Thay đổi ngôi (đại từ, tân ngữ, tính từ sở hữu, đại từ sở hữu,)

  1. Ngôi thứ nhất thường đổi sang ngôi thứ ba

    I → He/ Sheme → him/ hermy → his/ hermine → his/ hers
    We → Theyus → themour → theirours → theirs

    Eg:

    He said “I’m learning English.” (Cậu ấy nói “Tôi đang học tiếng Anh”.)

    → He said (that) he was learning English. (Cậu ấy nói cậu ấy đang học tiếng Anh.)

  2. Ngôi thứ hai thay đổi dựa theo nghĩa của câu

    Eg:

    Hoa’s mom told her “Do it yourself.” (Mẹ Hoa bảo cô ấy “Con tự làm đi”.)

    Trường hợp 1. Hoa tường thuật với người khácMy mom told me to do it myself.
    (Mẹ mình bảo mình tự làm đi.)
    Trường hợp 2. Mẹ Hoa tường thuật với người khácI told her to do it herself.
    (Tôi bảo nó tự làm đi.)
    Trường hợp 3. Một người bạn của Hoa tường thuật với người khácHoa’s mom told her to do it herself.
    (Mẹ Hoa bảo cô ấy tự làm đi.)
  3. Ngôi thứ ba giữ nguyên, không đổi

    Eg:

    My teacher said “She is late again.” (Cô giáo tôi nói “Cô ấy lại đến muộn”.)

    → Our teacher said (that) she is late again. (Cô giáo tôi nói rằng cô ấy lại đến muộn.)

Thay đổi thì trong câu

Câu trực tiếpCâu gián tiếp
simple present (hiện tại đơn)simple past (quá khứ đơn)
present progressive (hiện tại tiếp diễn)past progressive (quá khứ tiếp diễn)
present perfect (hiện tại hoàn thành)past perfect (quá khứ hoàn thành)
present perfect progressive (hiện tại hoàn thành tiếp diễn)past perfect progressive (quá khứ hoàn thành tiếp diễn)
simple past (quá khứ đơn)past perfect (quá khứ hoàn thành)
past progressive (quá khứ tiếp diễn)past perfect progressive (quá khứ hoàn thành tiếp diễn)
simple future (tương lai đơn)future in the past (tương lai trong quá khứ)
future progressive (tương lai tiếp diễn)future progressive in the past (tương lai tiếp diễn trong quá khứ)

Chú ý: Các trường hợp không thay đổi thì:

  • Khi động từ tường thuật (say, tell, ask ….) ở thì hiện tại

    Eg:

    She says: “I am a teacher.”

    → She says that she is a teacher.

    (Cô ấy nói cô ấy là một giáo viên.)

  • Khi động từ tường thuật (say, tell, ask ….) ở thì quá khứ nhưng tường thuật lại một sự thật hoặc điều luôn đúng

    Eg:

    My teacher said,“Russia is the biggest country in the world.”

    My teacher said that Russia is the biggest country in the world.

    (Thầy giáo tôi nói nước Nga là quốc gia lớn nhất trên thế giới.)

  • Khi động từ trong câu trực tiếp là các động từ khuyết thiếu (could, should, would, might, ought to, used to, had to)

    Eg:

    He said, “They might win the game.”

    → He said to me that they might win the game.

    (Anh ấy nói với tôi là họ có thể thắng trận đấu.)

  • Khi tường thuật mệnh đề wish, các câu điều kiện và cấu trúc It’s (high) time

    Eg:

    He said, “If I had time, I would help you.”

    → He said to me if he had time he would help me.

    (Anh ấy nói với tôi rằng nếu có thời gian, anh ấy sẽ giúp tôi.)

Thay đổi thời gian, địa điểm, từ chỉ định

Câu trực tiếpCâu gián tiếp
nowthen/ at that time
todaythat day
yesterdaythat day before/ the previous day
tomorrowthe next day/ the following day
thisthat
thesethose
last (month, year ….)the (month/ year …) before/ 
the previous (month/ year …)
next (month, year ….)the (month, year ….) after/
the following (month, year ….)
here, therethere

Eg:

Lan told Hoa “We could complete it tomorrow.”

(Lan nói với Hoa “Chúng ta có thể hoàn thành nó ngày mai”.)

→ Lan told Hoa that they could complete it the following day.

(Lan nói với Hoa rằng họ có thể hoàn thành nó ngày hôm sau.)