Ngữ pháp
Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Khái niệm

Đại từ phản thân là các từ dùng để nhấn mạnh chủ thể thực hiện hành động một mình. Đại từ phản thân bao gồm đại từ số ít và đại từ số nhiều.

Đại từ phản thân số ít

  • myself: chính tôi

  • yourself: chính bạn

  • himself: chính anh ấy

  • herself: chính cô ấy

Đại từ phản thân số nhiều

  • yourselves: chính các bạn

  • themselves: chính họ

  • ourselves: chính chúng tôi

Vị trí

Đại từ phản thân (ĐTPT) thường đứng sau chủ ngữ, mang nghĩa nhấn mạnh (Chính là…)

CẤU TRÚC: S + ĐTPT + V + O

Eg:

  • I myself painted the walls.

  • Alan claimed that he himself did all the work.

Đôi khi, ĐTPT có thể đứng cuối câu, sau động từ, mang nghĩa phản thân (tự mình)

CẤU TRÚC: S + V + O + ĐTPT (làm việc gì đó một mình - alone)

Eg:

  • The 5-year-old boy cannot go to school himself.

  • She shouldn’t go out at night herself.

Ta dùng giới từ by trước ĐTPT trong một số trường hợp đặc biệt.

CẤU TRÚC: S + V + O + by ĐTPT (tự mình làm việc gì đó – without help)

Eg:

  • They completed the painting by themselves last month.

  • She has been learning French by herself.