Ngữ pháp
Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Trợ động từ “To be”

Trợ động từ “to be” có nhiều dạng, được chia tương ứng ở các thì khác nhau.

  • Hiện tại đơn & Hiện tại tiếp diễn: am, is, are

  • Hiện tại hoàn thành, Quá khứ hoàn thành & Tương lai hoàn thành: been

  • Quá khứ đơn & Quá khứ tiếp diễn: was, were

  • Tương lai đơn: be

Trợ động từ “to be” thường được dùng ở:

  • Các thì tiếp diễn.

    eg: He is having lunch.

  • Các câu bị động.

    eg: This vase has been broken.

“To be” thường được dùng để diễn tả: tình trạng, kích thước, trọng lượng, giá cả, vị trí, thời gian, thời tiết.

eg:

  • I am happy.

  • It is big.

  • The box was so heavy.

  • The dress is cheap.

  • He will be in New York next week.

  • It is 1 pm.

  • It is going to rain.

Trợ động từ “To have”

“To have" thường được dùng trong các thì hoàn thành, hoặc đóng vai trò như phân từ chủ động (having), bị động (had).

Cấu trúc “have to V”: có nghĩa là phải làm gì, lúc này have được dùng như một động từ khuyết thiếu.

Eg:

  • I have to clean the house.

  • She has to do her homework.

Cấu trúc “had better V” là nên làm gì, had luôn được chia ở dạng phân từ

Eg:

  • You had better call the police.

  • He had better catch a bus.

Cấu trúc “have somebody do something” = “have something done” có nghĩa là nhờ ai khác làm gì đó.

  • eg: I will have my father wash my car. = I will have my car washed.