Ngữ pháp
Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Định nghĩa

Liên từ tương quan là các liên từ luôn đi thành cặp, không thể tách rời, chúng kết nối các vế câu theo quan hệ ngữ nghĩa nhất định.

Các loại liên từ tương quan

Either…or…

  • “Either…or…” (hoặc…hoặc…) là liên từ được dùng để diễn tả sự lựa chọn, hoặc cái này, hoặc cái kia.

  • Khi 2 chủ ngữ được nối với nhau bởi “either…or…” thì động từ được chia theo chủ ngữ thứ 2.

    VD: Either Anna or Max is good at Math.

  • “Either” còn được dùng trong câu hỏi đuôi, thể hiện sự đồng tình thể phủ định.

CẤU TRÚC: S + trợ động từ phủ định, either

VD: I don’t eat meat. I don’t, either.

Neither…nor…

  • “Neither…nor…” (không…cũng không…) là dạng phủ định của “either…or…”, là liên từ dùng để diễn tả phủ định kép.

  • Khi 2 chủ ngữ được nối với nhau bởi “neither…nor…” thì động từ được chia theo chủ ngữ thứ 2.

    VD: Neither my brother nor I love football.

    “Neither” còn được dùng trong câu hỏi đuôi, thể hiện sự đồng tình thể phủ định.

    CẤU TRÚC: Neither + trợ động từ khẳng định + S

    VD: I don’t eat meat. Neither do I.

Both…and…

  • Ta sử dụng “both…and” (cả…và…) để diễn tả lựa chọn kép khẳng định.

  • Khi 2 tân ngữ đi sau cùng 1 động từ, ta đặt both ở sau động từ đó.

    VD: You can turn on both the fan and the air-conditioner.

  • Khi 2 chủ ngữ được nối với nhau bởi “both…and…” thì động từ được chia số nhiều.

    VD: Both Pepper and Maria are interested in DIY.

Not only…but also…

  • “Not only…but also…”có nghĩa là “không những…mà còn”, nhấn mạnh nội dung ở sau “but also”.

  • Có một số biến thể của “not only…but also…” như:

    • Not only…but…also…

    • Not only…but…too.

    • Not only…but…as well.

    • Not just…but also…

    • Not just…but…too.

    • Not just…but…as well.

  • Khi 2 chủ ngữ được nối với nhau bởi “not only…but also…” thì động từ được chia theo chủ ngữ thứ 2.

    VD: Not only my brother but also my parents fancy watching football matches on TV.

Whether…or (not)…

“Whether…or (not)…” (liệu…hay không) được dùng diễn tả sự nghi vấn giữa 2 đối tượng.

VD:

I don’t know whether you want a pizza or a cake.

I don’t know whether you want a pizza or not .

Cấu trúc “quá…đến nỗi mà…”

  • Such…that…

    CẤU TRÚC:

    Với động từ tobe: S1 + be + such + (a/an) + (adj) + N + that + S2 + V

    VD:

    • She was such a beautiful girl that he paid her a compliment.

    • It was such an interesting concert that I watched it from the beginning to the end.

  • So…that…

    CẤU TRÚC:

    Với động từ tobe: S1 + be + so + (adj) + (a/an N) + that + S2 + V

    Với động từ thường: S1 + V + so + (adv) + (a/an N) + that + S2 + V

    VD:

    • She is so beautiful that he paid her a compliment.

    • The concert was so interesting that I watched it from the beginning to the end.

Cấu trúc “hễ…thì…”

  • No sooner…than…

    CẤU TRÚC

    S + had + no sooner + PII + than + S + Ved.

    Hoặc dạng đảo ngữ:

    No sooner + had + S + PII + than + S + Ved.

    VD:

    • My family had no sooner had dinner than he came.

    • No sooner Emily finished her homework than the light went out.

  • Hardly/ scarcely…when…

    CẤU TRÚC:

    S + had + hardly/ scarcely + PII + when + S + Ved.

    Hoặc dạng đảo ngữ:

    Hardly/ Scarcely + had + S + PII + when + S + Ved.

    VD:

    • My family had hardly had dinner when he came.

    • Scarcely had Emily finished her homework when the light went out.

Would rather…than…/ would prefer…to…

“Would rather...than” và “Would prefer...to” có nghĩa là “thích hơn…”.

CẤU TRÚC:

S + would rather + V + than + V

S + would prefer + to V + rather than + V

VD:

I would rather buy a new fan than get it fixed.

I would prefer to buy a new fan rather than get it fixed.