Ngữ pháp
Hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Định nghĩa

  • Nghĩa: cái đó…

  • Chúng ta dùng mạo từ xác định "the" với danh từ chỉ đối tượng đếm được hoặc không đếm được, số ít hoặc số nhiều.

    VD:

    • The + danh từ đếm được số ít: the building, the train, the goat, the teacher, etc.
    • The + danh từ đếm được số nhiều: the houses, the cats, the cars, the doctors, etc.
    • The + danh từ không đếm được: the rice, the information, the work, etc.

Ta dùng “the” khi cả người nói lẫn người nghe đều biết rõ đối tượng đó (đối tượng đã xác định).

Cách dùng

THE + sự vật, sự việc kể đến lần thứ hai

VD:

  • I live in a house. The house is very nice.

  • She has two children: a son and a daughter. The son is chubby. The daughter is very small.

THE chỉ các yếu tố duy nhất

VD: the sun, the moon, the earth, the sea…

THE + các cấu trúc so sánh

CẤU TRÚC:

So sánh nhất: THE + ADJ-est/ MOST ADJ

VD:

  • The + adj-est: the longest, the biggest, the slowest, etc.

  • The + most adj: the most brilliant, the most well-known, etc.

So sánh trong số 2: Of the two/ pair/…, THE + ADJ-er/ MORE ADJ

VD:

  • Với tính từ ngắn: Of the twins, the elder is the taller.

  • Với tính từ dài: Of the twins, the younger is more handsome.

So sánh kép đồng tiến: THE + ADJ-er/ MORE ADJ…, THE + ADJ-er/ MORE ADJ…

VD:

  • Với tính từ ngắn: The older I get, the happier I become.

  • Với tình từ dài: The more I know about him, the more admiring I get.

THE đi với Adj để tạo thành N:

CẤU TRÚC: THE + ADJ = N

VD:

  • The rich = rich people: những người giàu

  • The poor = poor people: những người nghèo

  • The young = young people: những người trẻ tuổi

THE + số thứ tự

VD: the first, the second, the third, etc.

  • The fifth time: lần thứ 5

  • The 23th of October: ngày 23/10

THE + từ chỉ biển, sông, khách sạn, quán bar, tên ban nhạc, tên các dãy núi

  • VD: The Nile, the Huong Giang hotel, the Mekong river, the Himalaya, the westlife, the Backstreet Boy….

Chỉ quốc tịch:

  • VD: The Vietnamese, the Chinese, the Japanese, the American, etc.

Trước tên của tập hợp nhiều bang, nhiều nước:

  • VD: C, the United Nations, the United States, etc.

THE + tên loài vật số ít chỉ toàn thể loài ấy

CẤU TRÚC: THE + N (động vật) số ít = N (động vật) số nhiều

VD: The tiger = tigers: loài hổ

  • We are finding ways to protect the rhinos (rhinos) from extinction.

THE + N + mệnh đề quan hệ

CẤU TRÚC: THE + N + WHO/ WHICH/ THAT/ WHEN/ WHERE/… + S + V

  • VD: The person who I love most is my mother.

THE + N + in + N

CẤU TRÚC: THE + N + in + trang phục

  • VD: The girl in blue is my sister.

CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG DÙNG MẠO TỪ

  1. Không dùng mạo từ trước danh từ đếm được số nhiều, và danh từ không đếm được nói chung

    VD:

  • Với danh từ đếm được số nhiều: Books are good friends.

  • Với danh từ không đếm được: Milk is good for you.

  1. Không dùng mạo từ trước một số danh từ chỉ tên nước, đường phố, thị xã, ngôn ngữ, sân bay, nhà ga, bữa ăn, núi

    VD:

  • England is a large country.

  • I live in hanoi.

  • My house is on Bristol street.

  • They live near Noi Bai airport.

  • Everest is the highest mountain in the world.

  1. Trường hợp đặc biệt

    Trước một số địa điểm công cộng như trường học, nhà thờ, nhà tù,…

    • Ta không dùng mạo từ khi đến đó với đúng mục đích sử dụng

    • **Dùng mạo từ ** “the” khi ta đến đó với mục đích khác

  2. Phân biệt một số trường hợp dùng và không dùng mạo từ

  • At/in/ to (the) school/university/college

    • I go to school: Tôi đến trường (để học).

    • I go to the school to attend the parents meeting: Tôi đến trường (để họp phụ huynh).

  • In (the) church

    • We pray in church every Sundays: Chúng tôi đi cầu kinh mỗi Chủ nhật. (đến nhà thờ cầu nguyện)

    • nWe planned to meet in the church: Tôi đi đến nhà thờ (để chơi hoặc gặp mặt ai đó).

  • In (the) prison

    • He is in prison now: Hắn đang bị nhốt trong tù (ở tù vì phạm tội).

    • She went to the prison to see if he was fine: Cô ấy đến tù thăm xem hắn có ổn không (đến tù thăm tù nhân).