Phân biệt ALONE và LONELY

Bài viết thuộc phần 21 trong serie 27 bài viết về Phân biệt từ-cặp từ dễ nhầm lẫn trong Tiếng Anh

Tiếp nối Series phân biệt các từ dễ nhầm lần, Thích Tiếng Anh gửi tới bạn bài phân biệt (difference) 2 từ gây confused trong quá trình sử dụng là ALONELONELY. Bài viết bao gồm những lưu ý phân biệt kèm bài tập áp dụng.

 

ALONE và LONELY dễ khiến người học tiếng Anh nhầm lẫn khi sử dụng bởi mặt chữ khá giống nhau.

Tuy nhiên, thực chất ALONE vừa là tính từ, vừa là trạng từ đứng sau to be và động từ thường

còn LONELY là tính từ đứng sau tobe hoặc các động từ tình thái như get, keep, feel, seem, appear, etc.

Nét nghĩa của 2 từ này cũng có nét giống nhau: ALONE là “một mình”, còn LONELY lại mang nghĩa “cô đơn”.

 

I/ PHÂN BIỆT VÀ CÁCH DÙNG

 

ALONE /əˈləʊn/

 

Alone khi được sử dụng sau động từ to be sẽ mang nghĩa không có ai bên cạnh, tách khỏi những người, vật khác. (without other people)

Alone có thể đứng cuối câu như trong cấu trúc leave sb alone: để ai đó một mình.

Alone có thể đứng liền sau chủ ngữ để nhấn mạnh sự đơn độc của chủ thể.

 

Loại từ: Tính từ, trạng từ

 

Synonym: isolated

 

Ví dụ:

She decided to climb the mountain alone.

It is better to be alone than in ill company.

Man alone is born crying, lives complaining, and dies disappointed.

 

LONELY /ˈləʊn.li/

 

Lonely là tình từ diển tả trạng thái cô đơn,  trống trải, buồn bã khi không có ai bên cạnh (unhappy because you are not with other people)

 

Synonym: lonesome

 

Ví dụ:

Lonely old people whose families do not care for them need to be sent to nursing home.

During the journey, we passed long lonely hours looking on to the street.

She feels a little lonely when her children are not home.

 

 

II/ BÀI TẬP VẬN DỤNG

 

  1. A wise man is never less (LONELY/ ALONE)   than when (he is) alone.
  2. The (LONELY/ ALONE)  old man was much to be pitied by all of us.
  3. Don’t you get (LONELY/ ALONE)  being on your own all day?
  4.  It is better to be (LONELY/ ALONE)   than in ill company.
  5. I feel (LONELY/ ALONE)  without my husband.
  6. He (LONELY/ ALONE)   is happy who commands his passions.
  7. He who stands (LONELY/ ALONE)   has no power.
  8. The (LONELY/ ALONE)  old man worked his life away like a work horse.
  9. Peter (LONELY/ ALONE)   is poor who does not possess knowledge.
  10. She gets (LONELY/ ALONE)  now that all the kids have left home.
  11. You can’t complain of being (LONELY/ ALONE) when you don’t make any effort to meet people.
  12. Read not books (LONELY/ ALONE)  but men.
  13. Better be (LONELY/ ALONE)  than in bad company.
  14. I live all alone but I never feel (LONELY/ ALONE).
  15. She’s struggling to bring up a family (LONELY/ ALONE).
  16. He was left (LONELY/ ALONE) in the house.
  17. She stood (LONELY/ ALONE) on stage in the spotlight.
  18. The (LONELY/ ALONE)  student is starving for friendship.
  19. I wandered (LONELY/ ALONE) like a cloud.
  20. Did they travel (LONELY/ ALONE)  or did they take the children with them?

 

ĐÁP ÁN

1. Alone11. Lonely
2. Lonely12. Alone
3. Lonely13. Alone
4. Alone14. Lonely
5. Lonely15. Alone
6.Alone16. Alone
7. Alone17. Alone
8. Lonely18. Lonely
9. Alone19. Lonely
10. Lonely20. Alone

 

Trên đây là những lưu ý phân biệt ALONE và LONELY. Hi vọng bài viết phần nào hữu ích giúp các bạn phân biệt tránh nhầm lẫn khi sử dụng các từ này.

Vui lòng bình luận xuống bên dưới nếu có thắc mắc hoặc bổ sung. Ý kiến của bạn sẽ giúp Thích Tiếng Anh gửi tới các bạn những nội dung hoàn thiện và chất lượng nhất. 

 

Mira Vân – thichtienganh.com

Phân biệt ALONE và LONELY
5 (8) votes

Xem tiếp bài trong serie

Bài trước: Phân biệt CHILDLIKE và CHILDISH Bài tiếp theo: Phân biệt DESERT và DESSERT