Phân biệt BENEFIT, PROFIT và ADVANTAGE

Bài viết thuộc phần 26 trong serie 27 bài viết về Phân biệt từ-cặp từ dễ nhầm lẫn trong Tiếng Anh

Cùng nói về mặt lợi mà cái gì đó hoặc việc gì đó mang lại, BENEFIT, PROFITADVANTAGE tưởng như tương đồng lại hoàn toàn khác biệt về nghĩa cũng như cách sử dụng. Bài viết tiếp theo trong series Phân biệt các từ dễ nhầm lẫn hôm nay, Thích Tiếng Anh mang đến giải đáp cụ thể, chi tiết nhất về cách dùng các từ trên. 

 

I/ PHÂN BIỆT VÀ CÁCH DÙNG

 

Trong khi ADVANTAGE PROFIT chỉ đóng vai trò danh từ, BENEFIT còn có thêm chức năng của một động từ.

Cùng mang nghĩa là điều có lợi (theo nghĩa tích cực), BENEFIT ADVANTAGE có chút khác biệt khi ADVANTAGE thường được dùng để đối sánh với DISADVANTAGE trong các văn bản so sánh.

 

BENEFIT: lợi ích
PROFIT: lợi nhuận
ADVANTAGE: lợi thế

 

1. BENEFIT /ˈben.ɪ.fɪt/

 

BENEFIT và là danh từ, vừa là động từ.

 

  • Khi là động từ, BENEFIT mang nghĩa “giúp đỡ, đem lại lợi ích cho”.

 

Ví dụ:

How can we benefit those who most need our help?

 

CẤU TRÚC:

Benefit from: có được lợi ích từ

 

Ví dụ:

I feel that I have benefited greatly from her wisdom.
All the students will benefit from the new textbooks.

 

  • BENEFIT danh từ mang nghĩa “lợi ích” là những lợi ích nói chung của một cái gì đó (a helpful or good effect, or something intended to help).

The discovery of oil brought many benefits to the town.
One of the many benefits of foreign travel is learning how to cope with the unexpected.
He’s had the benefit of an expensive education and yet he continues to work as a waiter.

 

  • Đôi khi BENEFIT dùng ở dạng số nhiều (BENEFITS) để chỉ các “phúc lợi”

Phúc lợi ở đây có thể là bảo hiểm y tế, bảo hiểm thân thể, chế độ nghỉ ốm, nghỉ sinh, nghỉ lễ…) mà công ty cung cấp cho nhân viên (an advantage such as medical insurance, life insurance, and sick pay, that employees receive from their employer in addition tomoney)
In addition to my salary, I get a pension and medical benefits.
Hoặc là hỗ trợ của chính phủ đối với người vô gia cư, thất nghiệp

 

2. PROFIT /ˈprɒf.ɪt/

 

PROFIT là danh từ
PROFIT“lợi nhuận” thu được, tức là số tiền thu được do kinh doanh buôn bán. (money that is earned in trade or business after paying thecosts of producing and selling goods and services)

 

Ví dụ:

A year ago the Tokyo company had a pretax profit of 35 million yen.
Company profits are down from last year’s figures.
When we know how much is profit, then we can apportion the money among/between us.

 

CẤU TRÚC

Make profit: kiếm lời

 

Ví dụ:

She makes a big profit from selling waste material to textile companies.

 

3. ADVANTAGE /ədˈvɑːn.tɪdʒ/

 

ADVANTAGE là danh từ
ADVANTAGE mang nghĩa “lợi thế”, tức là điều kiện thuận lợi để mang lại thành công
(a condition giving a greater chance of success)

 

Ví dụ:

The advantage of booking tickets in advance is that you get better seats.
Despite the twin advantages of wealth and beauty, she did not have a happy life.
The advantage of the plan is its simplicity.

 

CẤU TRÚC:

  • Have an advantage of/ over sb/ st: có lợi thế vượt trội hơn ai

Ví dụ:

She had a decided advantage over her opponent.

 

  • Give an advantage over sb/st: nhường cho ai/ cái gì lợi thế

 

Ví dụ:

His height and reach give him a big advantage over other boxers.

 

  • Take advantage of sb/st: tận dụng, lợi dụng ai/ cái gì

 

Ví dụ:

I thought I’d take advantage of the sports facilities while I’m here.

 

II/ BÀI TẬP VẬN DỤNG

  1. One (BENEFIT/ PROFIT/ ADVANTAGE) of studying online is that you don’t need to drive to school.
  2. We agreed before we did the deal that we’d both get an equal share of the (BENEFIT/ PROFIT/ ADVANTAGE).
  3. He who receives a (BENEFIT/ PROFIT/ ADVANTAGE) should never forget it; he who bestows one should never remember it
  4. We should never remember the (BENEFIT/ PROFIT/ ADVANTAGE) we have offered nor forget the favour received.
  5. All our (BENEFIT/ PROFIT/ ADVANTAGE) are re-invested in research and development.
  6. Mary speaks good English, but she has an (BENEFIT/ PROFIT/ ADVANTAGE) because her mother is English.
  7. He couldn’t see the (BENEFIT/ PROFIT/ ADVANTAGE) of arguing any longer.
  8. The successful branding and marketing of the new beer has already boostedsales and increased (BENEFIT/ PROFIT/ ADVANTAGE).
  9. The company plans to beef up our fringe (BENEFIT/ PROFIT/ ADVANTAGE) .
  10. The new regulations will be of (BENEFIT/ PROFIT/ ADVANTAGE) to everyone concerned.
  11. Neither company appears to have a particular technological (BENEFIT/ PROFIT/ ADVANTAGE) over the other
  12. They labour assiduously for the (BENEFIT/ PROFIT/ ADVANTAGE) of future generations.
  13. Qualifications are important but practical experience is always an (BENEFIT/ PROFIT/ ADVANTAGE).
  14. The (BENEFIT/ PROFIT/ ADVANTAGE) of the plan is its simplicity.
  15. (BENEFIT/ PROFIT/ ADVANTAGE) is calculated on the basis of average weekly earnings.
  16. The school summer fair made a clear (BENEFIT/ PROFIT/ ADVANTAGE) of £500.
  17. They buy paintings at auctions and then resell them at a vast (BENEFIT/ PROFIT/ ADVANTAGE) to collectors.
  18. People doing yoga (BENEFIT/ PROFIT/ ADVANTAGE) from an increased feeling of well-being.
  19. This gives the company a competitive (BENEFIT/ PROFIT/ ADVANTAGE) over its rivals.
  20. There’s no (BENEFIT/ PROFIT/ ADVANTAGE) in screaming at referees from the bench.

 

ĐÁP ÁN

1. Advantage11.Advantage
2. Profit12. Benefit 
3. Benefit 13. Advantage
4. Benefit 14. Advantage
5. Profit15. Benefit 
6. Advantage16. profit
7. Benefit 17. Profit
8. Profit18. Benefit 
9. Benefit 19. Adtantage
10. Benefit 20. Profit 

 

Trên đây là những lưu ý phân biệt BENEFIT, PROFIT và ADVANTAGE. Hi vọng bài viết phần nào hữu ích giúp các bạn phân biệt tránh nhầm lẫn khi sử dụng các từ này.

Vui lòng bình luận xuống bên dưới nếu có thắc mắc hoặc bổ sung. Ý kiến của bạn sẽ giúp Thích Tiếng Anh gửi tới các bạn những nội dung hoàn thiện và chất lượng nhất. 

 

Mira Vân _ Thichtienganh.com

 

Phân biệt BENEFIT, PROFIT và ADVANTAGE
4.2 (10) votes

Xem tiếp bài trong serie

Bài trước: Phân biệt ON PURPOSE và BY CHANCE Bài tiếp theo: