Phân biệt FARTHER và FURTHER

Bài viết thuộc phần 7 trong serie 27 bài viết về Phân biệt từ-cặp từ dễ nhầm lẫn trong Tiếng Anh

Chắc hẳn không ít bạn đã vài lần bối rối khi gặp những câu hỏi từ vựng đòi hỏi phân biệt FARTHERFURTHER. Vì vậy, bài viết hôm nay của Thích Tiếng Anh xin được vạch ra cách phân biệt (difference) hai từ này một cách ngắn gọn và dễ hiểu nhất, giúp giải quyết các bài tập đọc hiểu và điền từ. Bài viết có bài tập vận dụng đi kèm.

 

I/ PHÂN BIỆT VÀ CÁCH DÙNG

 

Cùng là dạng so sánh hơn (đi với “than”) của tính từ “far” (xa), tuy nhiên FARTHER và FURTHER lại có chút khác nhau trong cách sử dụng. Trong khi FATHER dùng để chỉ khoảng cách địa lý, thì FURTHER ám chỉ sự xa hơn về suy nghĩ, mức độ,…

 

1. FARTHER /ˈfɑː.ðər/

 

FARTHER có nghĩa là “xa hơn”, từ này thuần túy được dùng để chỉ sự xa cách về khoảng cách điạ lý thực.
(Farther refers to physical distance, meaning more remote)

 

Ví dụ:

The fog’s so thick, I can’t see farther than about ten metres.
It was farther to the shop than I expected.
Stretch your arm no farther than your sleeve will reach.

 

2. FURTHER

 

Ngoài nghĩa “xa hơn” như FARTHER, FURTHER có thể được dịch là “sâu xa hơn, kĩ lưỡng hơn, chi tiết hơn, suy rộng hơn” thậm chí là với nghĩa “hơn nữa, thêm vào đó” khi được dùng làm từ nối (Furthermore).

FURTHER được dùng để nói về sự xa hơn mang tính trừu tượng, nhằm chỉ sự sâu rộng hơn về mức độ, phạm vi. (Further refers to metaphorical distance, meaning to a greater degree or extent)

 

Cấu trúc:

Go further/ Take something further: suy rộng ra

 

Ví dụ:

We discussed the problem but we didn’t get much further in actually solving it.
Before we go any further with the project, I think we should make sure that there’s enough money to fund it.
If you wish to take the matter further, you can file charges against him.

 

II/ BÀI TẬP VẬN DỤNG

  1. I am tired and cannot walk any (FARTHER/ FURTHER).
  2. (FARTHER/ FURTHER) movie roles have proved somewhat elusive for the young actor.
  3. We expect to see (FARTHER/ FURTHER) improvement over the coming year.
  4. The fog’s so thick, I can’t see (FARTHER/ FURTHER). than about ten metres.
  5. (FARTHER/ FURTHER) information is required to determine the correct answer in any given instance.
  6. Praise always stimulates him to (FARTHER/ FURTHER) efforts/to make greater efforts.
  7. His voice carried (FARTHER/ FURTHER). than mine.
  8. These results are a (FARTHER/ FURTHER) proof of his outstanding ability.
  9. The new stadium is on the (FARTHER/ FURTHER) side of the river.
  10. We decided not to go any (FARTHER/ FURTHER).
  11. You may keep the book a (FARTHER/ FURTHER) week provided that no one else requires it.
  12. There are always new projects which seem to put the reunion back (FARTHER/ FURTHER) .
  13. Both of my sisters moved even (FARTHER/ FURTHER). away from home.
  14. It was (FARTHER/ FURTHER). to the shops than I expected.
  15. The German Chancellor was anxious to assert his government’s commitment to (FARTHER/ FURTHER) European unity.
  16. Two miles (FARTHER/ FURTHER). south is the village of Santa Catarina.
  17. The (FARTHER/ FURTHER). north they went, the colder it became.
  18. The police decided to investigate (FARTHER/ FURTHER).
  19. Distance is not terrible, terrible is (FARTHER/ FURTHER). and farther.
  20. My life is (FARTHER/ FURTHER) complicated by having to work such long hours.

 

ĐÁP ÁN

 

1. Farther11. Further
2. Further12. Further
3. Further13. Farther
4. Farther14. Farther
5. Further15. Further
6. further16. Farther
7. Farther17. Farther
8. Further18. Further
9. Farther19. Farther
10. Farther20. Further

 

Trên đây là những lưu ý phân biệt FARTHER và FURTHER. Hi vọng bài viết phần nào hữu ích giúp các bạn phân biệt tránh nhầm lẫn khi sử dụng các từ này.

Vui lòng bình luận xuống bên dưới nếu có thắc mắc hoặc bổ sung. Ý kiến của bạn sẽ giúp Thích Tiếng Anh gửi tới các bạn những nội dung hoàn thiện và chất lượng nhất.  

 

Mira Vân – Thichtienganh.com

Phân biệt FARTHER và FURTHER
5 (9) votes

Xem tiếp bài trong serie

Bài trước: Phân biệt HISTORIC và HISTORICAL Bài tiếp theo: Phân biệt ASSURE, ENSURE và INSURE