Phân biệt BEEN TO và GONE TO

Bài viết thuộc phần 24 trong serie 27 bài viết về Phân biệt từ-cặp từ dễ nhầm lẫn trong Tiếng Anh

Trong các ví dụ của thời hiện tại hoàn thành, chúng ta thường bắt gặp hai cụm từ “have/has been to”“have/has gone to” kèm theo một địa điểm, vậy làm cách nào để xác định được khi nào dùng BEEN TO còn khi nào dùng GONE TO? Tiếp nối Series Phân biệt các từ dễ nhầm lẫn hôm nay, Thích Tiếng Anh mời bạn tham khảo bài viết phân biệt BEEN TOGONE TO. Bài viết có bài tập vận dụng giúp các bạn thực hành phần kiến thức đã học.

 

I/ PHÂN BIỆT VÀ CÁCH DÙNG

 

Xét về bản chất, BEEN là phân từ cột 3 của “be” mang nghĩa “thì, là, ở”

Còn GONE là phân từ cột 3 của “go” mang nghĩa là “đi”.

Ta có thể rút ra rằng, BEEN TO nhấn mạnh việc trải nghiệm, còn GONE TO nhấn mạnh quá trình đi.

 

 

Về cấu trúc ngữ pháp, BEEN TOGONE TO không có khác biệt khi sử dụng.

 

CÔNG THỨC CHUNG: S + HAVE/HAS + BEEN/GONE + TO + ĐỊA ĐIỂM

 

Vì vậy, để xác định trường hợp nào dùng BEEN TO, trường hợp nào dùng GONE TO, ta phải dựa vào ngữ cảnh của câu.

 

1. BEEN TO

 

Khi nói rằng ai đó BEEN TO một nơi nào đó, ta hiểu rằng họ đã đi và đã quay trở lại. (“Been to” means that you’ve traveled to some place and have already returned.)

 

Ví dụ:

David has been to Japan = David has traveled to Japan and back.

 

Ta dùng BEEN TO để nhấn mạnh sự trải nghiệm. Vì vậy, chúng ta sử dụng BEEN TO với các câu có các trạng từ chỉ số lần (once, twice, three times, four times, hundred times…) và chỉ số lượng.

 

Ví dụ:

The celebrity has been to Tokyo five times this year.

He is said to have been to 7 different nations.

 

Với những câu hỏi xem một người đã tới 1 địa điểm chưa, hoặc đang ở đâu trong suốt 1 ngày, chúng ta chưa biết họ đã tới mấy lần, khi nào, nên ta dùng BEEN TO thay vì GONE.

 

Ví dụ:

Have you ever been to the Golden Gate Bridge in San Francisco?

It’s good to see you again. Where have you been?

 

2. GONE TO

 

GONE TO ám chỉ rằng bạn đã đi đến một địa điểm nhưng chưa quay trở lại. Ta dùng GONE TO khi biết rõ người đó đang đi đến nơi đó và chưa về.
(“Gone to” means that you’ve traveled to some place and haven’t returned yet. )

Ví dụ:

Mr. Peter has gone to Paris on a business trip = Mr. Peter has traveled to Paris on a business trip and hasn’t returned yet.

 

GONE TO thường được dùng trong các câu điều kiện, câu ước với wish.

 

Ví dụ:

I wish I could have gone to the party with Jessica.

 

II/ BÀI TẬP VẬN DỤNG

 

  1. Jessica has (GONE/ BEEN) to the supermarket. I wonder when will she come back?
  2. Have you ever (GONE/ BEEN) to Nanjing? No, never. What about you?
  3. Dennis has (GONE/ BEEN) to France for the summer, so you can call again in September.
  4. Mark has (GONE/ BEEN) to the supermarket. Now he’s taking a shower.
  5. If I’d had time, I would have (GONE/ BEEN) to see Graham.
  6. Joe has (GONE/ BEEN) to France five times, so he is very familiar with it.
  7. I have (GONE/ BEEN) to Germany several times.
  8. None of her family has/have (GONE/ BEEN) to college.
  9. Since I have owned a bicycle, I have (GONE/ BEEN) to school by it every day.
  10. This is only a guess, but I think Barbara might have (GONE/ BEEN) to Jan’s house.
  11. I have (GONE/ BEEN) to every Metropolitan police station, from Islington in the north to Bow Street in the west.
  12. For many years now, more than half the engineering doctorates awarded in the United States have (GONE/ BEEN) to foreign nationals.
  13. I have (GONE/ BEEN) to 12 countries worldwide and spent a great deal of time in brothels, slums, hospices, youth drop-in centers, in both public hospitals as well as rural clinics.
  14. Peter has (GONE/ BEEN) to Canada and he’s staying there for three weeks.
  15.  He has (GONE/ BEEN) to the bank. He should be back soon.
  16. Only a tiny percentage of students I have ever met have(GONE/ BEEN) to a seminar or a lecture.
  17. Her children have (GONE/ BEEN) to Australia, and she missed them very much.
  18. Has he ever (GONE/ BEEN) to London before?
  19. A team of special investigators have (GONE/ BEEN) to the scene of the explosion.
  20. They, together with my father, have (GONE/ BEEN) to Washington.

 

ĐÁP ÁN

1. GONE11. BEEN
2. BEEN12. GONE
3. GONE13. BEEN
4. BEEN14. GONE
5. GONE15. GONE
6. BEEN16. BEEN
7. BEEN17. GONE
8. BEEN18. BEEN
9. GONE19. GONE
10. GONE20. GONE

 

Trên đây là những lưu ý phân biệt BEEN TO và GONE TO. Hi vọng bài viết phần nào hữu ích giúp các bạn phân biệt tránh nhầm lẫn khi sử dụng các từ này.

Vui lòng bình luận xuống bên dưới nếu có thắc mắc hoặc bổ sung. Ý kiến của bạn sẽ giúp Thích Tiếng Anh gửi tới các bạn những nội dung hoàn thiện và chất lượng nhất.  

 

Mira Vân – thichtienganh.com

Phân biệt BEEN TO và GONE TO
5 (7) votes

Xem tiếp bài trong serie

Bài trước: Phân biệt EVERY DAY và EVERYDAY Bài tiếp theo: Phân biệt ON PURPOSE và BY CHANCE