Phân biệt IN HAND, AT HAND, BY HAND

Bài viết thuộc phần 4 trong serie 25 bài viết về Phân biệt từ-cặp từ dễ nhầm lẫn trong Tiếng Anh

 

IN HAND, AT HAND, BY HAND là các cụm từ thông dụng với “hand” thường được sử dụng trong các bài kiểm tra, và giao tiếp hàng ngày. Tuy nhiên, nhiều người vẫn nhầm lẫn trong quá trình sử dụng các cụm từ này. Để giúp các bạn phân biệt nghĩa cũng như cách dùng 3 cụm từ trên, Thích Tiếng Anh xin giới thiệu bài viết phân biệt (difference) IN HAND, AT HAND, BY HAND đầy đủ chi tiết và dễ hiểu nhất.

 

I/ PHÂN BIỆT VÀ CÁCH DÙNG

 

Trong khi IN HAND thiên về sự sở hữu thì AT HAND lại phiếm chỉ sự thuận tiện, còn BY HAND có nghĩa là thủ công.

IN HAND = available
AT HAND = convenient
BY HAND = manually

 

1. IN HAND

 

IN HAND = available

 

IN HAND có 2 nét nghĩa chính,

thứ nhất là dùng chỉ một thứ có sẵn, được dự trữ, luôn sẵn sàng để có thể sử dụng bất cứ lúc nào (ready for use if required; in reserve).

Các cụm thường gặp là “money/ $10/ books…. in hand”.

thứ hai là để chỉ một vấn đề đang cần được đem ra xem xét, bạn luận, giải quyết (receiving or requiring immediate attention).

Ta thường thấy “work/ task/ job/ matter in hand”.

 

Ví dụ:

The story in hand is about the journey to HCM city last month.
I don’t know why my motorbike can’t work, but I have a bicycle in hand.
We have a whole month in hand. Don’t worry!

 

CẤU TRÚC

 

  • Have something in hand: luôn có sẵn trong tay, có thể sử dụng bất kì lúc nào

Ví dụ:

Don’t worry about the travel arrangements-everything is in hand.

 

  • Hand in hand: tay trong tay

Ví dụ:

They walked hand in hand in silence up the path.

 

2. AT HAND

 

AT HAND = convenient

Thay vì mang nghĩa sở hữu, có sẵn trong tay như IN HAND, AT HAND lại diễn đạt sự thuận tiện, sẵn sàng, gần ngay, có thể với tới được, có thể sử dụng ngay.

 

Ví dụ :

Everything we need is at hand. Let’s enjoy the vacation.

 

CẤU TRÚC

 

  • Have something at hand:  có một thứ gì đó trong tay, hàm ý thuận tiện.

 

Ví dụ:

We want to ensure that help is at hand for all children suffering abuse.

 

3. BY HAND

 

BY HAND = handmade, manually

BY HAND đơn thuần được hiểu theo nghĩa thủ công, bằng tay, không có sự can thiệp của máy móc hay các phương tiện hỗ trợ khác.

 

Ví dụ:

I delivered her invitation by hand (= not using the postal service).

 

CẤU TRÚC

 

  • Take sb by the hand: nắm tay ai

 

Ví dụ:

 

He took me by the hand and led me into the dark wood.

 

II/ BÀI TẬP VẬN DỤNG

 

1. Could you just concentrate on the job (IN/ AT/ BY) hand?
2. I like to have my books near (IN/ AT/ BY) hand when I’m working.
3. In those days books had to be set (IN/ AT/ BY) hand.
4. Having the right equipment (IN/ AT/ BY) hand will be enormously helpful.
5. You can pump up the tyres (IN/ AT/ BY) hand or with this special machine.
6. As you start your married life together hand (IN/ AT/ BY) hand, may all the things you’re hoping for turn out the way you’ve planned.
7. A writer must develop an intimacy with the subject (IN/ AT/ BY) hand.
8. Instead of writing her shorthand (IN/ AT/ BY) hand, she could use a machine.
9. Let’s get on with the matter (IN/ AT/ BY) hand .
10. Recent economic performance suggests that a major crisis is (IN/ AT/ BY) hand.
11. Rice farmers here still plant and harvest their crops (IN/ AT/ BY) hand.
12. Let us address ourselves to the matter (IN/ AT/ BY) hand.
13. I’m delivering my work (IN/ AT/ BY) hand – I’m not taking any chances.
14. The task (IN/ AT/ BY) hand was to devise an immediate gathering of the vestry and to make it as splendid as humanly possible.
15. We have still an hour (IN/ AT/ BY) hand before the train leaves.
16. Each individual table is finished (IN/ AT/ BY) hand.
17. The monks copied their manuscripts out (IN/ AT/ BY) hand.
18. He had one hundred dollars (IN/ AT/ BY) hand.
19. Peter turned his attention to the task (IN/ AT/ BY) hand.
20. The frozen ground will have to be picked up (IN/ AT/ BY) hand before machine digging can begin.

 

ĐÁP ÁN

1. in11. by
2. at12. in
3. by13. by
4. at14. at
5. by15. in
6. in16. by
7. at17. by
8. by18. in
9. in19. at
10. at20. by

 

Trên đây là những lưu ý phân biệt IN HAND, AT HAND và BY HAND. Hi vọng bài viết phần nào hữu ích giúp các bạn phân biệt tránh nhầm lẫn khi sử dụng các từ này.

Vui lòng bình luận xuống bên dưới nếu có thắc mắc hoặc bổ sung. Ý kiến của bạn sẽ giúp Thích Tiếng Anh gửi tới các bạn những nội dung hoàn thiện và chất lượng nhất.  

 

Phân biệt IN HAND, AT HAND, BY HAND
5 (7) votes

Xem tiếp bài trong serie

Bài trước: Phân biệt ON TIME và IN TIME Bài tiếp theo: Phân biệt HISTORIC và HISTORICAL