Phân biệt LIE và LAY

Bài viết thuộc phần 2 trong serie 11 bài viết về Phân biệt từ-cặp từ dễ nhầm lẫn trong Tiếng Anh

Bên cạnh các từ có nét nghĩa giống nhau (synonym) nhưng có cách dùng khác nhau, từ vựng tiếng Anh còn có những cặp từ dễ gây nhầm lẫn khi dử dụng bởi sự tương đồng trong các dạng phân từ của chúng. Tiếp tục Series Phân biệt các từ dễ nhầm lẫn trong tiếng Anh, Thích Tiếng Anh giới thiệu bài viết phân biệt (difference) 2 động từ LIELAY. Bài viết bao gồm đầy đủ Lý ThuyếtBài Tập Vân Dụng.   

 

I/ PHÂN BIỆT VÀ CÁCH DÙNG

 

LIE và LAY vốn khác nhau từ trong nét nghĩa, khi LIE chỉ vị trí tĩnh của người/ vật, còn LAY chỉ quá trình đặt vật xuống vị trí tĩnh.

Sự nhầm lẫn giữa cách dùng 2 từ này là bởi quá khứ phân từ của LIE trùng với dạng nguyên thể của LAY. (Như bảng dưới).

Tuy nhiên, nếu chú ý và cẩn thận một chút, không quá khó để phân biệt 2 từ này.

LIE là nội động từ (Intransitive), không đi kèm tân ngữ và vì thế không có dạng bị động còn

LAY là ngoại động từ (Transitive)phải có tân ngữ trực tiếp và có dạng bị động.

 

Nguyên thểQuá khứ (P1)Quá khứ phân từ (P2)Verb-ing
Laylaidlaidlaying
Lielaylainlying

 

* NHẬN XÉT:
Thời hiện tại của động từ LAY rất dễ ngây nhầm lẫn với quá khứ đơn giản của động từ to LIE. Cần phải phân biệt bằng ngữ cảnh cụ thể.

 

1. LIE:

Vì LIE là một nội động từ, nên từ này không đi kèm tân ngữ. LIE có 2 nét nghĩa chính là “nằm” và “nói dối”.

 

• Với nghĩa “nằm”

Synonym: sprawlrestlounge, be situated, be located, be placed, be sited, etc.

 

Giới từTO LIE INTO LIE DOWNTO LIE ON
nằm ởnằm xuốngnằm trên
Ví dụThe farm lies in the western section of town.He lay down on the couch and watched TV yesterday.The lady lying on the beach is beautiful.

• Với nghĩa “nói dối”

Synonym: deceive, misled, make sb believe, take sb in, take sb for a ride, etc.

 

CẤU TRÚC:

  • To lie to sb about st (nói dối ai về cái gì)

Ví dụ:
He is lying to you about the test.

 

  • A white lie (lời nói dối với ý tốt)

Ví dụ:
I try to be honest most of the time, but I do tell white lies when I’m worried about upsetting people.

 

2. LAY:

LAY là ngoại động từ, vì thế từ này luôn cần tân ngữ đi kèm. Nghĩa phổ biến của từ này là “đặt, để”.

 

• Với nghĩa “đặt, để”

Synonym: put, place, set, arrange, put down, set down, etc.

 

Giới từTO LAY ST INTO LAY ST DOWNTO LAY ST ON
đặt vào, dự trữđặt xuốngđặt trên
Ví dụThe cook laid some boiled eggs in the soup.She’s just laid the baby down in the carriage.Lay those magazines on the coffee table,  please.

CẤU TRÚC

To lay the blame on sb= accuse (buộc tội)

Ví dụ:

He tried to lay the blame on me but fortunately they didn’t believe in him.

 

II/ BÀI TẬP VẬN DỤNG

1. He took out his gold watch and (LAIN/ LAID) it ostentatiously on the tablein front of him.

2. We’re having a new carpet (LIED/ LAID) in the hall next week.

3. Don’t leave dirty clothes (LYING/ LAYING) around the house.

4. The river (LIES/ LAYS) 30 km to the south.

5. The grapes were (LIED/ LAID) to dry on racks.

6. The dogs always (LAY/ LIE) their toys next to their water bowls.

7. Yesterday, he (LAID/ LAY) down to sleep at ten o’clock. Tonight, he won’t (LAY/ LIE) down until midnight.

8. I can always tell when my friend is (LIEING/ LYING) because she bites her lip.

9. The delivery boy took pleasure in gingerly (LAYING/ LYING) each newspaper on the stoop.

10. The problem (LIES/ LAINS) in deciding when to intervene.

11. She can’t accept she made a mistake and now she’s trying to (LIE/ LAY) the blame on her assistant.

12. He lifted Destiny so her head (LAY/ LIE) on his shoulder.

13. He was surrounded by reporters who had been (LAYING/ LYING) in wait for him.

14. The foundations of the house are being (LAIN/ LAID) today.

15. The cuckoo (LAYS/ LIES) its eggs in other birds’ nests.

16. The book (LAYS/ LIES) open on his desk.

17. She (LAYS/ LIES) the blanket over her sleeping son.

18. I told a (LAY/ LIE) when I said I liked her haircut.

19. The river (LAYS/ LIES) 40 miles to the south of us.

20. Both witnesses (LIED/ LAID) to the police about what happened.

 

ĐÁP ÁN

1. Laid11. Lay
2. Laid12. Lay
3. lying13. Lying
4. Lies14. Laid
5. Laid15. Lays
6. Lay16. Lies
7. Lay17. Lays
8. Lying18. Lie
9. Laying19. Lies
10. Lies20. Lied

 

Trên đây là những lưu ý phân biệt LIE và LAY. Hi vọng bài viết phần nào hữu ích giúp các bạn phân biệt tránh nhầm lẫn khi sử dụng 2 từ này.

Vui lòng bình luận xuống bên dưới nếu có thắc mắc hoặc bổ sung. Ý kiến của bạn sẽ giúp Thích Tiếng Anh gửi tới các bạn những nội dung hoàn thiện và chất lượng nhất.  

 

Mira Vân – thichtienganh.com

Phân biệt LIE và LAY
5 (12) votes

Xem tiếp bài trong serie

Bài trước: Phân biệt MOST, MOST OF, THE MOST, ALMOST, và MOSTLY Bài tiếp theo: Phân biệt RISE và RAISE