Phân biệt MOST, MOST OF, THE MOST, ALMOST, và MOSTLY

Bài viết thuộc phần 2 trong serie 13 bài viết về Phân biệt từ-cặp từ dễ nhầm lẫn trong Tiếng Anh

Một trong những từ dễ nhầm lẫn nhất của Từ Vựng Tiếng Anh là MOST khi mà có rất nhiều cấu trúc khác nhau của từ này như MOST, MOST OF, THE MOST, ALMOST, MOSTLY. Tiếp nối Series bài viết Phân Biệt Các Từ Dễ Nhầm Lẫn trong Tiếng Anh, Thích Tiếng Anh phân biệt (difference) cách dùng của từng cấu trúc. Bài viết có Bài Tập Vận  Dụng giúp bạn nắm vững lý thuyết hơn.

 

I/ PHÂN BIỆT VÀ CÁCH DÙNG

1. MOST

  • MOST vừa là đại từ, vừa là tính từ tính từ, mang nghĩa “hầu hết”. (Greatest in amount or degree).

 

CÔNG THỨC CHUNG: MOST + Ns (DANH TỪ SỐ NHIỀU)

 

Ví dụ:

 

Most people like watching TV.

Most students want to have a day off.

Most Japanese take a bath every day.

  • MOST còn là trạng từ, có cách dùng tương tự “very”.

 

CÔNG THỨC CHUNG: MOST + ADJ

 

Ví dụ:

It was most kind of you.
That is most probably correct.
What’s your most prized possession?

2. MOST OF

MOST OF cũng có nghĩa là hầu hết. Tuy nhiên không đi trực tiếp trước danh từ số nhiều bất kì như MOST. MOST OF cần mạo từ hoặc sở hữu cách trước danh từu theo sau, hoặc đi trực tiếp với tân ngữ.

 

CÔNG THỨC CHUNG: MOST + OF + (MẠO TỪ/ SỞ HỮU CÁCH) + N

 

Ví dụ:

I’ve spent most of my life in Boston.

Most of us don’t eat a balanced diet.

Tom was on the phone most of the day.

 

3. THE MOST

 

THE MOST dùng trong so sánh nhất và có hai cách hiểu.

 

  • Thứ nhất, THE MOST có thể là so sánh nhất của MUCH/ MANY, trái nghĩa với THE LEAST. Và vì MUCH/ MANY là lượng từ nên cần 1 danh từ đi sau THE MOST.

 

CÔNG THỨC 1: THE MOST + N

 

Ví dụ:

After the race he won the most money.
I love you the most in my life.
This businessman is the one who possesses the most real estate in this town.

 

  • Thứ 2, THE MOST  dùng trước tính từ hoặc trạng từ dài trong so sánh nhất.

 

CÔNG THỨC 2: THE MOST + ADJ/ ADV dài

 

Ví dụ:

Of the three sister, she is the most beautiful.

Summer is the most colourful time of year.

The most interesting thing in London is the night life.

 

4. ALMOST

 

  • Almost là trạng từ, mang nghĩa gần như, hầu như (not quite; very nearly)

 

CÔNG THỨC 1:  ALMOST + TÍNH TỪ/ ĐỘNG TỪ/ TRẠNG TỪ

 

Ví dụ:

It was almost six o’clock when he left.
I almost wish I hadn’t invited him.
It’ll cost almost as much to repair it as it would to buy a new one.

 

 

  • ALMOST cò có nét nghĩa là “gần như tất cả”.

 

CÔNG THỨC 2: ALMOST ALL THE + DANH TỪ

 

Ví dụ:

Almost all the passenger on the bus were English.

 

  • ALMOST EVERYONE (EVERYBODY)/ EVERYTHING/ NO ONE/ NOTHING: gần như tất cả mọi người/ mọi thứ/ gần như không có ai/ không có gì.

 

Ví dụ:
Almost everyone in her family has blonde hair.

5. MOSTLY:

MOSTLY mang nghĩa chủ yếu, hầu hết.

 

CÔNG THỨC CHUNG: MOSTLY+ N

 

Ví dụ:

 

They eat local food mostly.

We receive a lot of visitors, mostly Americans.

6. MỘT SỐ CẤU TRÚC KHÁC

  • At most: tối đa >< At least: tối thiểu

Ví dụ:

At most, the trip will cost $1,000.

 

  • Make the most of st: tận dụng cái gì

Ví dụ:

I will make the most of this summer vacation to learn English.

 

II/ BÀI TẬP VẬN DỤNG

 

  1. (ALMOST/ MOST) people know that smoking is harmful to their health.
  2. He (MOST/ MOSTLY) fell asleep in the lecture.
  3.  He frequently walked here, (MOSTLY/ ALMOST) because he wanted to see her.
  4. They are (MOST/ THE MOST) powerful in the competition. They can beat any opponents.
  5. (MOST/ MOSTLY) of us come from middle-class families.
  6. The town was (ALMOST/ MOST) entirely destroyed during the war.
  7. What’s (THE MOST/ MOST OF) you’ve ever won at poker?
  8. The kids loved the fair, but they enjoyed the bumper cars (MOST OF/ THE MOST) all.
  9. We were bitten by mosquitoes (THE MOST/ ALMOST) every night.
  10. It took us (MOSTLY/ ALMOST) a day to get here.
  11. Which of you earns (MOST/ THE MOST) money?
  12. In this school, (MOST OF/ THE MOST) the children are from the Chinese community.
  13. The socialist party have been in office for (MOST/ ALMOST) ten years.
  14. At (MOSTLY/ MOST), the work will take a week.
  15. Her paintings are (ALMOST/ MOST) photographic in their detail and accuracy.
  16. He wanted to do (THE MOST/ MOSTLY) good he could with the $2,000, so he gave it to charity.
  17. It was a (MOST/ MOSTLY) beautiful morning.
  18. Tyres are (ALMOST/ MOST OF) always made of rubber.
  19. It’s a beautiful day – we should make (MOST/ THE MOST) of it.
  20. A car suddenly appeared from nowhere and (MOST/ ALMOST) made me fall off my pony.

 

ĐÁP ÁN

1. Most11. The most
2. Mostly12. Most of
3. Mostly13. Almost
4. The most14. Most
5. Most15. Almost
6. Almost16.The most
7. The most17. Most
8. Most of18. Almost
9. Almost19. The most
10. Almost20.Almost

 

Trên đây là những lưu ý phân biệt MOST, MOST OF, THE MOST, ALMOST, MOSTLY. Hi vọng bài viết phần nào hữu ích giúp các bạn phân biệt tránh nhầm lẫn khi sử dụng các từ này.

Vui lòng bình luận xuống bên dưới nếu có thắc mắc hoặc bổ sung. Ý kiến của bạn sẽ giúp Thích Tiếng Anh gửi tới các bạn những nội dung hoàn thiện và chất lượng nhất.  

 

Mira Vân – thichtienganh.com

 

Phân biệt MOST, MOST OF, THE MOST, ALMOST, và MOSTLY
5 (11) votes

Xem tiếp bài trong serie

Bài trước: Phân biệt IMAGINARY, IMAGINATIVE và IMAGINABLE Bài tiếp theo: Phân biệt LIE và LAY