Phân biệt SPECTATOR, VIEWER và AUDIENCE

Bài viết thuộc phần 8 trong serie 11 bài viết về Phân biệt từ-cặp từ dễ nhầm lẫn trong Tiếng Anh

Với cùng một nghĩa “khán giả”, Tiếng Anh có khá nhiều từ vựng khác nhau nhằm để chỉ Khán giả của các chương trình, trận đấu như SPECTATOR, VIEWER, AUDIENCE. Series Phân Biệt Từ Dễ Nhầm lẫn của Thích Tiếng Anh tiếp tục mang đến bài phân biệt (difference) sự khác nhau giữa 3 từ trên. Bài viết bao gồm Lý ThuyếtBài Tập đi kèm.

I/ PHÂN BIỆT VÀ CÁCH DÙNG

Nét nghĩa chung của SPECTATOR, VIEWER, và AUDIENCE là “người xem”.

Trong khi AUDIENCE VÀ SPECTATOR dùng để chỉ những khán giả trực tiếp đến xem chương trình, thì VIEWER chỉ những người ngồi nhà, xem chương trình đó qua vật trung gian là điện thoại, máy tính, hay ti vi.

VIEWER và SPECTATOR đều có danh từ đếm được, do đó có dạng số nhiều viewers, spectators. Nhưng AUDIENCE không cần thêm đuôi –s mà vẫn luôn được hiểu là số nhiều.

Hãy cùng phân việt 3 từ này kỹ hơn qua phân tích dưới đây:

1.SPECTATOR /spekˈteɪ.tər/

SPECTATOR nói đến những người đến sân vận động xem các môn thể thao trực tiếp. (a person who watches an activity, especially a sports event, without taking part).

Ví dụ:

They won 4–0 in front of over 40,000 cheering spectators.

At the last minute, we roped in a couple of spectators to complete the team.

Marshals struggled in vain to prevent spectators rushing onto the racetrack. 

2. VIEWER /ˈvjuː.ər/

Khi nói đến VIEWER, ta nghĩ đến những người xem truyền hình. (a person who watches something, especially television).

WATCHER = VIEWERS – ngoài ra còn có các nghĩa: giám sát viên, lính gác.

Ví dụ:

Millions of viewers will be glued to their sets for this program.

A lot of viewers complained that there was too much gratuitous sensitive scenes in the movie.

This programme contains language that some viewers might find offensive.

3. AUDIENCE /ˈɔː.di.əns/

AUDIENCE là khán giả tham dự 1 sự kiện trong hội trường, xem thuyết giảng hay nghe nhạc thính phòng. (the group of people together in one place to watch or listen to a play, film, someone speaking, etc.).

Danh từ không đếm được của AUDIENCE còn để cỉ lượt người đến tham dự chương trình.

Ví dụ:

She lectures to audiences all over the world.

The secret to public speaking is to get the audience on your side.

The audience was/were clearly delighted with the performance.

II/ BÀI TẬP ÁP DỤNG

  1. The (SPECTATORS/ VIEWERS/ AUDIENCE) clapped and cheered when she stood up to speak.
  2. The stadium was packed with excited (SPECTATORS/ VIEWERS/ AUDIENCE)   .
  3. She announced the winner of the competition to an excited (SPECTATORS/ VIEWERS/ AUDIENCE).
  4. Little wonder this series is winning more than ten million (SPECTATORS/ VIEWERS/ AUDIENCE) a week.
  5. She is a confident and practised speaker who always impressesher (SPECTATORS/ VIEWERS/ AUDIENCE).
  6. The (SPECTATORS/ VIEWERS/ AUDIENCE) in the gallery were making a lot of noise.
  7. The candidates engaged in a lively debate, witnessed by a hugetelevision (SPECTATORS/ VIEWERS/ AUDIENCE).
  8. The program attracts millions of (SPECTATORS/ VIEWERS/ AUDIENCE) every week.
  9. She is a regular (SPECTATOR/ VIEWER/ AUDIENCE) of the evening news.
  10. The play shocked (SPECTATORS/ VIEWERS/ AUDIENCE)  when it was first performed.
  11. A mere 529 (SPECTATORS/ VIEWERS/ AUDIENCE) watched the game.
  12. An average of one million (SPECTATORS/ VIEWERS/ AUDIENCE) tuned in to the first series shown earlier this year.
  13. He asked for questions from members of the (SPECTATORS/ VIEWERS/ AUDIENCE).
  14. These programmes are each watched by around 19 million (SPECTATORS/ VIEWERS/ AUDIENCE) every week.
  15. Around fifteen thousand (SPECTATORS/ VIEWERS/ AUDIENCE) came to watch the thrills and spills.
  16. The programme attracted an (SPECTATORS/ VIEWERS/ AUDIENCE)   of almost twenty million.
  17. The report deserves consideration by a much wider (SPECTATORS/ VIEWERS/ AUDIENCE)  .
  18. Our TV showa are role models for young (SPECTATORS/ VIEWERS/ AUDIENCE).
  19. The (SPECTATORS/ VIEWERS/ AUDIENCE) lining the road cheered the racers on.
  20. The accident attracted a large crowd of (SPECTATORS/ VIEWERS/ AUDIENCE).

 

ĐÁP ÁN

1. Audience11. Spectatore
2. Spectators12. Viewers
3. Audience13. Audience
4. Viewers14. Viewers
5. Audience15. Spectators
6. Spectators16. Audience
7. Audience17. Audience
8. Viewers18. Viewers
9. Viewer19. Spectators
10. Audience20. Spectators

 

Trên đây là những lưu ý phân biệt SPECTATOR, VIEWERAUDIENCE. Hi vọng bài viết phần nào hữu ích giúp các bạn phân biệt tránh nhầm lẫn khi sử dụng các từ này.

Vui lòng bình luận xuống bên dưới nếu có thắc mắc hoặc bổ sung. Ý kiến của bạn sẽ giúp Thích Tiếng Anh gửi tới các bạn những nội dung hoàn thiện và chất lượng nhất.  

 

Mira Vân – thichtienganh.com

Phân biệt SPECTATOR, VIEWER và AUDIENCE
Đánh giá chất lượng bài viết !

Xem tiếp bài trong serie

Bài trước: Phân biệt LEND và BORROW Bài tiếp theo: Phân biệt OTHER, ANOTHER, OTHERS, THE OTHER và THE OTHERS