Sở hữu cách trong Tiếng Anh (Possessive/ Genitive case)

Bài viết thuộc phần 6 trong serie 6 bài viết về Học ngữ pháp Tiếng Anh cơ bản

Trong loạt bài ngữ pháp Tiếng Anh cơ bản, Thích Tiếng Anh giới thiệu bài “Sở hữu cách trong Tiếng Anh (Possessive/ Genitive case)” trong phần bài bổ sung về danh từ trong Tiếng Anh, bài này sẽ tìm hiểu về cách thành lập và sử dụng sở hữu cách, các quy tắc, trường hợp đặc biệt cần chú ý, khi nào sử dụng sở hữu cách – of, có ví dụ kèm theo để bạn nắm vững lí thuyết về sở hữu cách trong Tiếng Anh.

I. Cách thành lập sở hữu cách

Sở hữu cách (The formation of the possessive case) được thành lập bằng cách:

1. Them ‘s vào sau danh từ số ít và danh từ số nhiều không tận cùng bằng –s :

Ví dụ:

My father’s car (xe ô tô của cha tôi)= the car of my father
Mary’s dog (con chó của Mary)= the dog of Mary
The bull’s horns (sừng bò)= the horns of the bull
The children’s room (phòng của bọn trẻ)= the room of the children

 

2. Thêm dấu (‘) vào sau các danh từ số nhiều tận cùng bằng –s

Ví dụ:

My parents’ house (nhà của cha mẹ tôi)= the house of my parents
The Smiths’ car (xe ô tô của gia đình Smiths)= the car of the Smiths
A girls’ school (trường học dành cho nữ sinh; trường nữ)= a school of the girls
The eagles’ nest (tổ chim đại bàng)= the nest of the eagles

 

3. Thêm ‘s hoặc dấu (‘) vào các danh từ số ít hoặc tên riêng tận cùng bằng –s (nhưng ‘s được dùng phổ biến hơn).

Ví dụ:

  • my boss’s office/ my boss’ office (văn phòng của ông chủ tôi)
  • Charles’s mother/ Charles’ office (mẹ của Charles)

Lưu ý : Các tên cổ điển tận cùng bằng –s thường chỉ thêm dấu (‘)

Ví dụ:

  • Archimedes’ Law (định luật Archimedes)

4. Với danh từ ghép, thêm ‘s vào từ cuối cùng.

Ví dụ:

  • my brother- in- law’s guitar (cây đàn ghi-ta của anh rể tôi)
  • The commander- in- chief’s directions (chỉ thị của tổng tư lệnh)

5. ‘s cũng có thể được dùng sau các cụm từ

Ví dụ:

  • Henry the Eighth’s six wives (Sáu người vợ của vua Henry VIII)
  • The man next door’s wife (vợ của người đàn ông ở kế bên nhà)
  • Joe and Ann’s children (các con của Joe và Ann) [một nhóm trẻ]
    • But: Joe’s and Ann’s children (các con của Joe và các con của Ann) [hai nhóm trẻ]

Lưu ý: Khi sử dụng sở hữu cách, các mạo từ (a/ an/ the) đứng trước người hay vật bị sở hữu phải được bỏ

Ví dụ:

  • the daughter of the politician = the politician’s daughter
  • The plays of Shakepeare = Shakepeare’s plays

II. Cách dùng sở hữu cách

Cách dùng sở hữu cách ‘s và of + danh từ (Use of the possessive and of + noun)

1. Cách sử dụng sở hữu cách

Sở hữu cách (‘s) chủ yếu được dùng cho danh từ chỉ người (people) hoặc động vật (animals)

Ví dụ:

  • the girl’s name (tên của cô gái)
  • The horse’s tail (đuôi ngựa)
  • Mr Evans’s daughter (con gái của ông Evans)

Không dùng sở hữu cách khi danh từ chỉ chủ sở hữu là danh từ chỉ đồ vật (things) hoặc ý tưởng (ideas). Trong trường hợp này ta thường dùng of + danh từ

Ví dụ:

  • the name of the book (tên sách) [NOT the book’s name]

Ngoài ra sở hữu cách còn có thể được dùng với:

a, Danh từ chỉ các châu lục (continents), quốc gia (countries), thành phố (cities), trường học (schools)

Ví dụ:

  • the Europe’s population (dân số của châu Âu)
  • The city’s new theater (nhà hát mới của thành phố)
  • Italy’s largest city (thành phố lớn nhất của Ý)

b, Danh từ chỉ thuyền bè, xe lửa, máy bay, xe hơi, và các loại xe cộ khác; tuy nhiên trong trường hợp này cấu trục of + danh từ thông dụng hơn

Ví dụ:

  • the train’s heating system/ the heating system of the train (hệ thống đốt nóng của xe lửa)
  •        A glider’s wings/ the wings of a glider (cánh của tàu lượn)

c, Danh từ chỉ một tổ chức hoặc một nhóm người (of + danh từ cũng có thể được dùng)

Ví dụ:

  • the government’s decision/ the decision of the government (quyết định của chính phủ)
  • The company’s success/ the success of the company (thành công của công ty)

c, Từ hoặc cụm từ chỉ thời gian hoặc khoảng thời gian.

Ví dụ:

  • a week’s holiday (kì nghỉ dài một tuần)
  • Today’s paper (báo hôm nay)
  • Ten minutes’ break (nghỉ giải lao 10 phút)
  • Two years’ time (thời gian hai năm)

d, Cụm từ chỉ tiền bạc (money) hoặc giá trị (worth).

Ví dụ:

  • a pound’s worth of stamps (các con tem trị giá một bảng Anh)
  • Fifty dollars’ worth a picture (bức tranh giá 50 đô la)

Một số cụm từ khác

 

A year’s distance (khoảng cách một thước Anh)death’s door (sắp chết)
For God’s sake (vì lòng kính chúa) journey’s end (cuối chuyến đi)
For children’s sake (vì lòng yêu trẻ)the water’s edge (mép nước)
A stone’s throw (một khoảng cách ngắn)

Lưu ý : Sở cách hữu ‘s là cách dùng bắt buộc khi danh từ chỉ sự sở hữu tên người (Tom, Susan, John, …)

Ví dụ:

  • John’s house (NOT the house of John)
  • But: The house of London (NOT London’s house)

Có thể dùng sở hữu cách (‘s) mà không có danh từ chính theo sau khi:

  • Danh từ chính là một trong các danh từ shop, school, house, church, hospital, office, surgery, firm.

Ví dụ:

  • He is going to the doctor’s (Anh ta sẽ đến gặp bác sĩ.) [=the doctor’s surgery]
  • We had lunch at Bill’s (Chúng tôi ăn trưa ở nhà Bill) (=Bill’s house)
  • You can buy it at the butcher’s (Bạn có thể mua nó ở cửa hàng thịt) [= the butcher’s shop]
  • She got married at St.Joseph’s (Cô ấy kết hôn tại nhà thờ thánh Joseph.) [= St.Joseph’s church

 

  • Danh từ chính đã được nói đến trước hoặc sắp dc nói đến

Ví dụ:

  • This isn’t my book. It’s my brother’s (Đây không phải sách của tôi. Đây là sách của anh tôi) [= my brother’s book]
  • Susan’s is the only house that was painted violet. (Nhà của Susan là ngôi nhà duy nhất màu tím.) [= Susan’s house]

2. Cách dùng of + danh từ (of + noun)

Sở hữu với of thường được dùng cho danh từ chỉ sự vật (things) hoặc ý tưởng (ideas)

Ví dụ:

  • the roof of the church (mái nhà thờ)  [NOT the church’s roof]
  • The result of the match (kết quả của trận đấu)  [NOT the match’s result]
  • The keys of the car (chìa khoa ô tô)  [NOT the car’s keys]

Đôi khi có thể dùng cấu trúc danh từ + danh từ (N + N)

Ví dụ:

  • the church roof, the match result, the car keys

Ngoài ra cấu trúc of + danh từ còn có thể được dùng với:

a, Danh từ a/an đứng trước.

Ví dụ:

  • I’m a big fan of Sting (tôi rất hâm mộ Sting) [NOT Sting’s a big fan]

b, Các danh từ beginning/ end/ top/ botton/ front/ back/ part/ middle/ side/ edge.

Ví dụ:

  • the top of the page (đầu trang) [NOT the page’s top OR the page top]
  • The beginning of the month (đầu tháng)

c, Danh từ chỉ người khi theo sau danh từ đó là một cụm từ hoặc một mệnh đề.

Ví dụ:

  • The children obeyed the directions of the man with a whistle (Bọn trẻ làm the sự chỉ dẫn của người đàn ông cầm còi)
  • I took the name card of a girl I met on the train. (Tôi đã xin danh thiếp của một cô gái mà tôi gặp trên xe lửa)

Lưu ý: Đôi khi chúng ta có thể gặp cả hai cấu trúc ‘s và of trong cùng một câu. Cách sở hữu này được gọi là sở hữu cách kép (double possessive).

Ví dụ:

  • We saw a play of Shaw’s = We saw one of Shaw’s plays (Chúng tôi xem một vở kịch của Shaw)
  • A daughter of Mr Brown’s has arrived = One of Mr Brown’s daughters has arrived (Một người con gái của ông Brown đã đến rồi)

 

Sở hữu cách trong Tiếng Anh (Possessive/ Genitive case)
4 (1) vote

Xem tiếp bài trong serie

Bài trước: Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ trong Tiếng Anh Bài tiếp theo: