Thì của động từ trong TOEIC

Bài viết thuộc phần 7 trong serie 19 bài viết về Học Part 5 TOEIC cơ bản

Bài thứ 7 trong loạt bài tự học ngữ pháp TOEIC, Thích Tiếng Anh chia sẻ “Thì của động từ trong TOEIC”, bài này cùng tìm hiểu về 12 thì của động từ, công thức, dấu hiệu nhận biết, ví dụ minh họa cho từng trường hợp, kèm theo đó là bài tập các thì của động từ, giúp bạn ôn luyện, củng cố lại lí thuyết vừa học hiệu quả hơn.

I. Định nghĩa về thì của động từ trong TOEIC

Động từ có 2 dạng:

  • Động từ “tobe” mang tính chất trạng thái: thì, là … to be không có thì tiếp diễn mà chỉ có thì đơn và hoàn thành. Sau “tobe” có thể là “Danh từ, tính từ hoặc cụm trạng ngữ”
  • Động từ thường mang tính chất hành động. Sau động từ thường là các trạng từ

Ví dụ:

The manager  of the public relation department will be … a seminar next week

A. hold

B. holding

C. to hold

D. held

  • Chọn C: Thể chủ động của thì tương lai tiếp diễn

Đầu tiên, chúng ta cần nắm được cách chia động từ ở 12 thì căn bản trong tiếng Anh

1. Hiện tại đơn và Hiện tại tiếp diễn

a. Thì hiện tại đơn

Thì hiện tại đơn diễn đạt thói quen

  • Ví dụ: He always takes the subway to work
  • Dấu hiệu nhận biết: always, usually, often, sometimes, never, seldom, rarely, hardly, every,…

Diễn đạt một lịch trình có sẵn

  • Ví dụ: The train arrives at 10 a.m tomorrow
  • Dấu hiệu nhận biết: at 10 a.m tomorrow

b. Thì hiện tại tiếp diễn

Thì hiện tại tiếp diễn diễn đạt một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói

  • Ví dụ: He is taking the subway to work now
  • Dấu hiệu nhận biết: now, at this time, at the moment, at present, right now, for the time being

Diễn đạt một sự sắp xếp đã lên lịch sẵn

  • Ví dụ: I’ve bought 2 tickets. I am flying to London tomorrow
  • Dấu hiệu nhận biết: I’ve bought 2 tickets

2. Hiện tại hoàn thành và hiện tại hoàn thành tiếp diễn

a. Thì hiện tại hoàn thành

Nhấn mạnh tính kết quả của một hành động

  • Ví dụ: She has just cut her hair
  • Dấu hiệu nhận biết: just, already, yet, recently, lately, for, since, never

b. Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Nhấn mạnh tính liên tục của một hành động

  • Ví dụ: She is so tired. She has been running all the morning
  • Dấu hiệu nhận biết: Present evidence: “she is so tired” và “ all the morning”
  • Các dấu hiệu nhận biết khác: all day long, how long, all year, all month ….

3. Quá khứ đơn và quá khứ tiếp diễn

a. Thì quá khứ đơn

Diễn tả hành động đã chấm dứt thuộc về quá khứ

  • Ví dụ: She traveled in Europe last year
  • Dấu hiệu nhận biết:  last year, last month, yesterday, 2 months ago,…

Diễn đạt những hành động xảy ra liên tiếp nhau thuộc về quá khứ

  • Ví dụ: He knocked her down, grabbed her purse and ran away

b. Thì quá khứ tiếp diễn

Diễn đạt 2 hành động xảy ra song song

  • Ví dụ: While she was cooking, her husband was fixing his car.
  • Dấu hiệu nhận biết: While

Diễn đạt một hành động đang xảy ra thì 1 hành động khác chen ngang

Ví dụ:

  • We were having dinner when she came
  • Dấu hiệu nhận biết:  when she came

Diễn đạt một hành động đang xảy ra tại một thời điểm trong quá khứ

Ví dụ:

  • She was lying on the beach at this time last summer
  • Dấu hiệu nhận biết: at this time last summer, at present last night, at this moment 2 months ago ….

4. Thì quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn thành tiếp diễn

a. Thì quá khứ hoàn thành

Diễn đạt một hành động xảy ra trước một hành động khác đã chấm dứt trong quá khứ

Ví dụ:

  • Before I went to school, I had eaten breakfast with my own family. After I had eaten breakfast with my own family, I went to school.
  • Dấu hiệu nhận biết: before/ after.
  • Ví dụ: We had made chicken soup and so we offered her some when she came in

b. Thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Nhấn mạnh tính liên tục của một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ

Ví dụ:

  • We had been making chicken soup so the kitchen was still hot when she came in

5. Thì tương lai đơn giản và tương lai gần

a. Thì tương lai đơn giản

Diễn đạt 1 quyết định tại thời điểm nói

Ví dụ:

  • Ok, I will accept your offer

Diễn đạt một lời dự đoán

Ví dụ:

  • I think it will rain soon
  • Dấu hiệu nhận biết: I think, I am afraid, I fear that, I am sure/ not sure that …

b. Thì tương lai gần

Diễn đạt dự định đã lên kết hoạch

Ví dụ:

  • I have a plan of holding a party this weekend, I am going to invite a lot of friends

Diễn đạt sự dự đoán mang tính chắc chắn hơn, dựa vào tín hiệu ở hiện tại.

Ví dụ:

  • There are a lot of grey clouds in the sky. It is going to rain soon

6. Thì tương lai hoàn thành và tương lai hoàn thành tiếp diễn

a. Thì tương lai hoàn thành

Diễn đạt một hành động sẽ hoàn thành trước một thời gian xác định thuộc về tương lai

Ví dụ:

  • By this summer, they will have finished building the bridge
  • By the time she comes, I will have had the dinner

Dấu hiệu nhận biết: By + future time/ By the time + mệnh đề ở hiện tại

b. Thì tương lai tiếp diễn

Diễn đạt một hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định ở tương lai

Ví dụ:

  • At this time tomorrow, she will be lying on the beach
  • Dấu hiệu nhận biết: at this time tomorrow, at present next summer, at this moment next Friday ….

Bài tập về thì của động từ

The CEO (made/ will make) his final dicision on the price changes next month

  • Chúng ta chọn will make vì có trạng từ next month
  • Dịch: Tổng giám đốc sẽ đưa ra quyết định cuối cùng của ông ấy về thay đổi giá vào tháng sau

Due to recent thefts, new security measures (began/ will begin) yesterday

  • Có trạng từ yesterday => began
  • Dịch: Do nạn ăn cắp vặt gần đây, các biện pháp an ninh mới đã bắt đầu hôm qua

Ms Jane (joined/ has joined) the Product Development Team three months ago

  • “three months ago” => cần phải chia “joined”
  • Dịch: Bà Jane đã gia nhập phòng phát triển sản phẩm 3 tháng trước

As  of next month, Dr John (will work/ will have worked) at State Hospital for twenty years

  • Có “next month”, “ for twenty years” => chia tương lai hoàn thành => will have worked
  • Dịch: Đến tháng sau thì tiễn sĩ John sẽ đã làm việc ở Bệnh viện State được 20 năm

By the time you get to his office, Chris (had left/ will have left) for the airport

  • Cấu trúc “by the time” => Chia tương lai hoàn thành
  • Dịch nghĩa: Chris sẽ đã rời đi sân bay trước khi bạn tới văn phòng anh ấy

The company has been a leader in multimedia software ever since it (is/was) founded

  • Since + QKĐ, vế còn lại chia HTHT
  • Dịch nghĩa: Công ty đã trở thành đơn vị dẫn đầu trong lĩnh vực phần mềm đã phương tiện kể từ khi nó được thành lập

Power Motors always (is providing/ provides) excellent customer service

  • Trạng ngữ always => chia ở hiện tại đơn giản => provides
  • Dịch: Power Motors luôn cung cấp dịch vụ chăm sóc khách hàng xuất sắc

We will ship our oder as soon as you (send/will send) us a written confirmation

  • Cấu trúc “as soon as” một vế chia hiện tại đơn, một vế chia tương lai
  • Dịch: Chúng tôi sẽ gửi đơn hàng ngay sau khi bạn gửi cho chúng tôi sự xác nhận bằng văn bản

The new computer system designed for the post office … accounts to be man-aged over the Internet

A. are allowing

B. allow

C. will allow

D. will be going to allow

  • Chủ ngữ là “the new computer system” => Loại A, B. Loại D vì ko có thì này. Chọn C

If they renew the account, that company … handling their accounts for over fifteen years

A. would have been

B. was

C. will be

D. will have been

  • Chọn D
  • Thông thường một vế “if” HTĐ thì vế sau TLĐ. Nhưng có “for fifteen years” => tương lai tiếp diễn

Sales in the field of digital technology …. 57 % between 2000 and 2005

A. are grown

B. growing

C. grow

D. grew

  • Dấu hiệu “between 2000 and 2005” => một mốc thời gian quá khứ => QKĐ => D

The company thought the shipment …. In time for the holiday shipping season.

A. can arrive

B. is arriving

C. will arrive

D. would arrive

  • Có từ “thought” nên câu phải ở quá khứ. => D

Kết 

Sau loạt lí thuyết và bài tập về 12 thì của động từ, bạn đã nắm được cơ bản kiến thức về các thì của động từ rồi chứ ? Cùng chuyển tiếp qua bài học tiếp theo nhé!

Thì của động từ trong TOEIC
Đánh giá chất lượng bài viết !

Xem tiếp bài trong serie

Bài trước: Bài tập về từ loại trong TOEIC Bài tiếp theo: Câu bị động trong TOEIC