Thì hiện tại đơn (The Simple Tense)

Bài viết thuộc phần 45 trong serie 45 bài viết về Học ngữ pháp Tiếng Anh cơ bản

Cấu trúc (Form)

Thể khẳng định (Affirmative form)

  • Động từ chia ở hiện tại (V1– bare – infinitives)
  • Ngôi thứ ba số ít, động từ thêm –s hoặc –es (thêm –es sau cá động từ tận cùng là o, s, x, z, ch, sh.)

Ví dụ:

  • I play tennis every Wednesday. (Thứ Tư nào tôi cũng chơi quần vợt.)
  • Water consists of hydrogen and oxygen. (Nước gồm hydrô và oxy)
  • She goes to school by bus. (Cô ấy đi học bằng xe buýt.)

Thể phủ định (Negative form)

  • Đối với động từ tobe (am/ is/ are), them not sau be.

Rút gọn: am not = ‘m not; is not = isn’t; are not = aren’t

Ví dụ:

  • He is not/ isn’t a student. (Anh ta không phải là học sinh)

Đối với động từ thường, dùng trợ động từ do/ does

Ví dụ:

  • We don’t live far away. (Chúng tôi sống không xa đây lắm.)

Thể nghi vấn (Interrogative form)

  • Đối với động từ tobe, đem be ra đầu câu.

Ví dụ:

  • Are you a student? (Bạn có phải là học sinh)

 

  • Đối với động từ thường, dùng Do/ Does ở đầu câu.

Không thêm s/ es vào động từ trong câu phủ định (negatives) và câu hỏi (questions)

Cách dùng (Use)

Thì hiện tại đơn được dùng để diễn tả:

Thói quen hoặc hành động lặp đi lặp lại trong hiện tại.

Ví dụ:

  • I get up early every morning. (Sáng nào tôi cũng thức dậy sớm)
  • Mary usually goes to school by bicycle. (Mary thường di học bằng xe đạp)
  • What do you do every night? (Bạn làm gì mỗi tối?)

Cách dùng này thường được dùng với các trạng từ hoặc cụm trạng từ chỉ tần suất như: always (luôn luôn), usually (thường thường), often (thường), sometimes (thỉnh thoảng), accasionally (thỉnh thoảng), seldom (ít khi), never (không bao giờ), every day/ week/ month/.. (hàng ngày/ tuần/ tháng/..), once a week (một lần một tuẩn), twice a year (mỗi năm hai lần), v.v

Chân lý, sự thật hiển nhiên.

Ví dụ:

  • The sun rises in the East and sets in the West. (Mặt trời mọc đằng đông và lặn đằng tây)
  • Rice doesn’t grow in cold climates. (Lúa không mọc ở vùng có khí hậu lạnh.)
  • The world is round (Trái đất tròn.)

Nhận thức, cảm giác hoặc tình trạng ở hiện tại.

Ví dụ:

  • Do you see that man over there? (Bạn có thấy người đàn ông ở đằng kia không?)
  • I smell something burning. (Tôi ngửi thấy có gì đang cháy.)
  • Angela works in the post office. (Angela làm việc ở bưu điện)

Sự việc xảy ra trong tương lai. Cách dùng này thường áp dụng để nói về thời gian biểu, chương trình hoặc những kế hoạch đã được cố định theo thơi gian biểu.

Ví dụ:

  • The train leaves Plymouth at 11.30 and arrives in London at 14.45.(Xe lửa sẽ rời Plymouth lúc 11 giờ 30 và đến London lúc 14 giờ 45.)
  • What time does the film begin? (Phim sẽ bắt đầu lúc mấy giờ?)
  • The new term starts next week.(Khóa học mới sẽ bắt đầu vào tuần sau.)
Thì hiện tại đơn (The Simple Tense)
Đánh giá chất lượng bài viết !

Xem tiếp bài trong serie

Bài trước: Đại từ hỗ tương (Reciprocal pronouns) Bài tiếp theo: Sở hữu cách trong Tiếng Anh (Possessive/ Genitive case)