Tính từ được dùng như danh từ (Adjectives used as nouns)

Bài viết thuộc phần 18 trong serie 45 bài viết về Học ngữ pháp Tiếng Anh cơ bản

 

Một số tính từ có thể được dùng với the để nói về một nhóm người trong xã hội, nhất là nhưungx nhóm người có tình trạng quan hệ thể lực hoặc hoàn cảnh xã hội đặc biệt.

Ví dụ:

  • The blind (những người mù), the poor (những người nghèo), the old (nhưungx người già), the deaf (những điếc), the disabled (những người tàn tật), the sick (những người bệnh), the under- fives (những đứa trẻ dưới 5 tuổi), the unemployed (những người thất nghiệp)…
  • The gap between the rich and the poor is on the increse. (Khoảng cách giữa người giàu và người nghèo ngày càng tăng.)
  • The young are usually keen to travel. (Thanh niên thường thích đi du lịch.)

Các cụm từ này có nghĩa số nhiều (the unemplayed = all umemployed people) nên đi với động từ số nhiều.

Ví dụ:

  • The umemployed are lóing their hope. (Những người thất nghiệp đang mất dần hy vọng)

The + adjectives đôi khi còn được dùng để đề cập đến những khái niệm trừu tượng.

Vị dụ

  • the good (cái thiện),  the beautiful (cái đẹp), The evil (cái ác),  the supernatural (hiện tượng siêu nhiên)
  • Are you interested in the supernatural? (Anh có quan tâm đến hiện tượng siêu nhiên không?)

Lưu ý:

The + tính từ (the + adj) có thể được dùng để nói đến một nhóm người với nghĩa tổng quát. Nếu chúng ta muốn đề cập đến một nhóm người cụ thể nào đó, ta phải dùng thêm danh từ (people, person, man, woman, …)

Ví dụ:

  • The young are usually keen to travel. (Thanh niên thường thích đi du lịch)
  • None of the young people in the village can find jobs here. (Không một thanh niên nào trong làng tim được việc ở đây.)

Không dùng sở hữu cách ‘s với các cụm từ này.

Ví dụ:

  • The problems of the poor
  • Or poor people’ problems
  • (NOT the poor’s problem)

Đôi khi chúng ta có thể dùng tính từ không có the theo sau các lượng từ như many và more, trong cấu trúc cặp đôi and và or, và sau sở hữu cách

Ví dụ:

  • There are many unemployed than ever before. (Chưa bao giờ người thất nghiệp lại nhiều như hiện nay)
  • They proviđe opportunities for both rich and poor. (Họ đã tạo cơ hội cho cả người giàu và người nghèo)
Tính từ được dùng như danh từ (Adjectives used as nouns)
5 (1) vote

Xem tiếp bài trong serie

Bài trước: Đại từ nghi vấn (Interrogative pronouns) Bài tiếp theo: Trật tự tính từ đứng trước danh từ (Order of adiectives before nouns)