Tính từ mô tả và tính từ giới hạn (Descriptive adjective and limiting adjective)

Bài viết thuộc phần 24 trong serie 45 bài viết về Học ngữ pháp Tiếng Anh cơ bản

Tiếp tục loạt bài về ngữ pháp Tiếng Anh cơ bản, bài này Thích Tiếng Anh giới thiệu về tính từ mô tả và tính từ giới hạn (Descriptive adjective and limiting adjective) trong chương tính từ Tiếng Anh, bạn sẽ được học về các loại tính từ thông dụng, cách sử dụng có ví dụ minh họa  và bài tập có đáp án để bạn nắm vững kiến thức lí thuyết.

Tính từ mô tả là gì ?

Tính từ mô tả (Descriptive adjective) là tính từ được dùng để mô tả hình dáng, kích thước, phẩm chất, đặc tính, màu sắc…. của người, vật, hoặc sự việc

Ví dụ:

  •  tall (cao), fat (béo), heavy (nặng), rich (giàu), old (già, cũ), new (mới), intelligent (thông minh), blue (màu xanh), beautiful (đẹp), good (tốt),….
  • That man is a rich businessman. (Người đàn ông đó là một thương gia giàu có.)
  • My school is small and old. (Trường của tôi nhỏ và cũ.)

Chú ý: Tính từ miêu tả chiếm phần lớn số lượng tính từ trong tiếng Anh.

Tính từ giới hạn

Tính từ giới hạn (limiting adjective) là tính từ dùng để đặt giới hạn cho danh từ mà nó bổ nghĩa. Tính từ giới hạn bao gồm:

1. Từ xác định hoặc tính từ chỉ sự sở hữu (Possessive determiners/ adjective): được dùng trước danh từ để chỉ danh từ đó thuộc về người nào hoặc vật nào.

Descriptive adjective

Ví dụ:

  • Have you seen my neww coat? (Bạn có nhìn thấy cái áo khoác mới của tôi không?)
  • Her father is a teacher. (Cha của cô ấy là giáo viên) The dog has just had its breakfast. (Con chó vừa ăn xong bữa sáng của nó.)

Từ xác định hoặc tính từ chỉ định

Từ xác định hoặc tính từ chỉ định (Demonstrative determiners/ adjectives) this, that, these, those, other, another, the other.

  • This/ that + danh từ số ít (singular noun)
  • These/ those + danh từ số nhiều (plural noun)

Ví dụ:

  • I like these earrings. Where did you get them? (Tôi thích đôi hoa tai này. Bạn mua nó ở đâu vậy?)
  • That table is nice, isn’t it? – Yes, but I don’t like those chairs. Cái bàn đó đẹp, phải không? – Vâng, nhưng chúng tôi không thích những cái ghế đó)

This/ these: chỉ người hay vật ở khoảng cách gần với người nói.

Ví dụ:

  • This little boy say he’s tired. (Thằng bé này nói là nó bị mệt.)
  • Come and see these photos. (Hãy đến xem những tấm hình này.)

That/ those: chỉ người hay vật ở khoảng cách xa.

Ví dụ:

  • Tell those men t go away. (Bảo những gã kia biến đi.)
  • Give me that hammer. (Đưa tôi cây búa đó.)

This, these, that, those thường được dùng với danh từ chỉ thời gian. This/ these chỉ thời gian hiện tại hoặc thời gian sắp tới, that/ those chỉ thời gian trong quá khứ hoặc khoảng thời gian xa hơn trong tương lai.

Ví dụ:

  • I’m talking my driving test this weekend, so I’m pretty busy these days. (Cuối tuần này tôi sẽ thi lấy bằng lái, nên những ngày này tôi khá bận rộn.)
  • Do you remember that summer we all went to Spain. (Bạn có nhứo mùa hè tất cả chúng ta cùng đi Tây Ban Nha không?)

This, these, that, those + danh từ + of + đại từ sở hữu có thể được dùng để nhấn mạnh, thay cho tính từ sở hữu + danh từ.

Ví dụ:

  • This boy of yours seems very intelligent. (Cậu con trai này của anh có vẻ rất thông minh.)

Other + danh từ số ít/ số nhiều (singular/ plural noun): một hoặc nhiều người, vật hoặc sự việc thêm vào cái đã nêu lên hoặc ngụ ý trước đó.

Ví du:

  • In addition to Nicola, Mrs Stanley has three other children. (Ngoài Nicola, bà Stanley còn có ba người con khác.)

Another + danh từ số ít (singular noun): một người hoặc vật khác ngoài cái đã có hoặc đã nêu.

Ví dụ:

  • I must find myself another job. (Tôi phải tìm một công việc khác.)
  • She’s got another boy- friend. (Cô ấy đã có bạn trai khác.)

The other + danh từ số ít: cái thứ hai trong hai cái.

Ví dụ:

  • The insurance office was on the other side of the street. (Công ty bảo hiểm ở bên kia đường)

The other + danh từ số nhiều: những người hoặc những vật còn lại, phần còn lại.

  • When I returned home I found my wife talking to our neighbor. The other guests had gone.(Khi về nhà, tôi thấy vợ tôi đang nói chuyện với hàng xóm. Những người khác đã ra về.)
  • Where are the other photos? (Còn những tấm hình khác đâu?)

Từ xác định hoặc tính từ phân bổ

Từ xác định hoặc tính từ phân bổ (Distributive determiners/ adjective): each, both, every, either, neither.

Each/ every + danh từ đếm được số ít (singular countable noun): chỉ nhóm người hoặc vật. Động từ theo sau ở dạng số ít (singular verb)

Ví dụ:

  • Each room/ every room has number. (Mỗi phòng đều có số)

Trong nhiều trường hợp cả each và every đều có thể đực dùng mà không có sự khác biệt về nghĩa

Ví dụ:

  • Each time/ Every time I see you, you look more beautiful. (Mỗi lần tôi gặp bạn, trông bạn mỗi đẹp hơn.)
  • The police questioned each/ every person in the building. (Cảnh sát thẩm vấn từng người trong tòa nhà.)

Tuy nhiên each và every không hoàn toàn giống nhau.

Each (mỗi) hàm ý mỗi người, mỗi vật hoặc mỗi sự vật trong một nhóm. Every (mọi, mỗi)hàm ý tất cả mọi người, vâth hoặc sự vật được xem như một nhóm.

Ví dụ:

  • Every student in the class passed the examination. (Mọi học sinh trong lớp đều thi đỗ.)
  • Each student has his/ her own place in the library. (Mỗi học sinh có chỗ ngồi riêng trong thư viện.)

Each được dùng khi nói về số lượng nhỏ người hoặc vật, evểy thường được dùng với một số lượng lớn.

Ví dụ:

  • I tried to phone her two or three times, but each time there was no reply. (Tôi thử gọi cô ấy hai ba lần, nhưng không lần nào  gọi được.)
  • Every time he phones, I always seem to be in the shower. [= all the time] (Dường như lần nào anh ấy gọi đến tôi cũng đang tắm.)

Each có thể được dùng để nói về hai người, hai vật hoặc sự vật

Ví dụ:

  • In a football match, each team has 11 players. (Trong mỗi trận bóng đá, mỗi đội có 11 cầu thủ.) [NOT every team…]
  • She had a child holding on to each hand. (Cô ấy dắt mỗi tay một đứa trẻ) [NOT …. Every hand]

Every được dùng để nói điều gì đó xảy ra thường xuyên như thế nào.

Ví dụ:

  • There is a bus every ten minutes. (Mỗi 10 phút có một chiếc xe bus.) [ NOT ….each ten minutes]

Both (cả hai), either (cái/ người này hoặc cái/ người kia), neither (không cái/ người này hoặc không cái/ người kia): được dùng để chỉ hai người, hai vật hoặc sự vật.

Ví dụ:

  • Both books are interesting (Cả hai cuốn sách đều hay)

Either/ neither + danh từ đếm được số ít (singular countable noun)

  • Neither answer is correct (Cả hai câu trả lời đều không đúng.)
  • Come on Tuesday or Thursday. Either day is OK (Hãy đến bào thứ ba hoặc thứ năm. Ngày nào cũng được.)

Từ xác định hoặc tính từ chỉ số lượng

Từ xác định hoặc tính từ chỉ số lượng (Quantitative determiners/ adjectives) all, most, some, several, many, feww, much, little, a lot of/ lots of, no, one, twenty….

All (tất cả), most (phần lớn) + danh từ đếm được số nhiều (plural countable noun) hoặc danh từ không đếm được (uncountable noun). Động từ theo sau ở hình thức số nhiều hay số ít tùy thuộc vào danh từ.

Ví dụ:

  • All children need love. (Tất cả trẻ em đều cần tình thương)
  • Most business meetings are held at the company’s main office (Hầu hết các cuộc họp đều tổ cức ở văn phòng chính của công ty.)

Cách dùng some

Some (một vài, một số), any (nào) + danh từ đếm được số nhiều (plural countable noun) hoặc danh từ không đếm được (uncountable noun)

Ví dụ:

  • There were some cornflakes on the table, but there wasn’t any milk. (Trên bàn có vài cái bánh bột ngô, nhưng không có sữa.)

Some thường được dùng trong câu khẳng định và any thường được dùng trong câu phủ định và câu hỏi.

Ví dụ:

  • Some modern music sounds harsh and tuneless. (Một số nhạc hiện đại nghe chói tai và không có giai điệu.)
  • Are there any stamps in the drawer? (Có con tem nào trong ngăn kéo không?)
  • We bought some flowers, but we didn’t buy any roses. (Chúng tôi đã mua một ít hoa, nhưng chúng tôi không mua hoa hồng.)

Some thường được dùng trong câu đề nghị và câu yêu cầu.

Ví dụ:

  • Woukd you like some coffee? (Anh dùng chút cà phê chứ?)
  • Could you post some letters for me? (Anh có thể gửi cho tôi vài lá thứ không?)

Some có thể được dùng với danh từ đếm được ở số ít để chỉ một người, một nơi chốn, một vật chưa được biết đến hoặc chưa xác định.

Ví dụ:

  • Some man at the door is asking to see you. (Ở ngoài cửa có ai đó muốn gặp anh)
  • She lives in some village in Yorkshire. (Cô ấy sống trong một ngôi làng nào đó ở Yorkdhire.)

Cách dùng Any

Any có thể được dùng với danh từ đếm được ở số ít trong câu khẳng định để nhấn mạnh ý về chọn lựa tự do, với nghĩa ‘bất cứ ai; bất cứ cái gì, điều gì’

Ví dụ:

  • Ask any doctor – The’ll all tell you that alcohol is a poison. (Hãy hỏi bất cứ bác sĩ nào – tất cả sẽ nói với bạn rằng rượu là chất độc.)
  • I’m free all day. Call any time you like (Tôi rảnh rỗi suốt ngày. Hãy gọi cho tôi bất cứ lúc nào bạn muốn.)

No (= not any, not a: không… nào) + danh từ đếm được số ít hoặc số nhiều và danh từ không đếm được. Động từ theo sau ở số ít hay số nhiều tùy thuộc vào danh từ.

Ví dụ:

  • I’m afraid I’ve got no money. (Tôi e rằng tôi chẳng có đồng nào.) [= I haven’t got any money.]
  • No rooms are available. (Không có phòng trống)

Many, much, a lot of, lots of

Many, much, a lot of, lots of: chỉ số lượng nhiều.

Many và much thường được dùng trong câu phủ đingj và câu nghi vấn. Many + danh từ đếm được số nhiều (plural countable noun). Much + danh từ không đếm được số nhiều (plural uncountable noun)

Ví dụ:

  • There aren’t many customers in the store. (Không có nhiều khách hàng trong cửa hàng)
  • I haven’t much time for reading. (Tôi không có nhiều thời gian đọc sách.)

Many và much được dùng trong câu khẳng định sau too, so và as

Ví dụ:

  • There are many too spelling mistakes in your writing. (Có quá nhiều lỗi chính tả trong bài viết của bạn.) [NOT too a lot of/ lots of]
  • I have got so much work to do. (Tôi có rất nhiều việc phải làm.) [NOT so a lot of/ lots of]
  • Jane doesn’t have as many friends as her sister. (Jane không có nhiều bạn bằng chị cô.] [NOT as a loy of]

Lưu ý:

Trong văn nói trịnh trọng đôi khi chúng ta cũng có thể dùng many và much trong câu khẳng định.

Ví dụ:

  • Many students have financial problems (Nhiều sinh viên gặp khó khăn về tài chính)
  • Many = a large number of, a good number of
  • Much = a great deal of, a good deal of, a large quantity of

A lot of/ lots of thường được dùng trong câu khẳng định. A lot of/ lots of + danh từ đếm được số nhiều (plural countable noun) hoặc danh từ không đếm được (uncountable noun)

Vi dụ:

  • A lot of people were queuing for the film. (Nhiều người đanh xếp hàng mua vé xem phim.)
  • There was a lot of money in the safe. (Có nhiều tiền trong két.)

A lot of/ lots of cũng có thể được dùng trong câu phủ định hoặc câu nghi vấn trong lối văn thân mật.

Ví dụ:

  • I don’t have many/ a lot of friends. (Tôi không có nhiều bạn)
  • Do you eat much/ a lot of fruit? (Bạn có ăn nhiều trái cây không?)

Lưu ý:

Không dùng a lot of sau too, so, as và very.

Ví dụ:

  • Sarah has so many friends [NOT so a lot of]

(A) few, (a) little

(A) few, (a) little: chỉ số lượng nhỏ.

A few và a little (một vài, một số) mag nghĩa khẳng định. A few + danh từ đếm được ở số nhiều (plural countable noun). A little + danh từ không đếm được (uncountable noun)

Ví dụ:

  • I enjoy my life here. I have a few friends and we meet quite often. (Tôi sống ở đây rất vui. Tôi có vài người bạn và chúng tôi gặp nhau khá thường xuyên.) [a few friends = some friends]
  • We’ve got a little time before the train leaves. (Chúng ta vẫn còn một ít thời gian trước khi tàu chạy.) [a little time = some time]

Few và little (it) mang nghĩa phủ định, hàm ý không nhiều nhưng mong đợi/ như ta nghĩ. Few + danh từ đếm được số nhiều. Little  + danh từ không đếm được

Ví dụ:

  • He isn’t popular. He has few friends. (Anh ta không được mọi người yêu thích. Anh ta có ít bạn bè.) [few friends = not many friends]
  • We must be quick. There is little time (Chúng ta phải nhanh lên. Không có nhiều thời gian đâu.) [little time = not much time]

Very little và very few cũng có thể được dùng.

Ví dụ:

  • We must be quick. There is very little time. (Chúng ta phải nhanh lên. Có rất ít thời gian.)

So sánh hai câu sau

  • He spoke little English, so it was difficult to talk to him. (Anh ta nói được ít tiếng Anh, nên nói chuyện với anh ta thật khó khăn.) [little English = not much English]
  • He spoke a little English, so we can talk to him. (Anh ta nói được mọt chút tiếng anh, nên chúng ta có thể nói chuyện với anh ta.) [a little = some]

Lưu ý:  ‘only a little’ và ‘only a few’ có nghĩa phủ định.

Ví dụ:

  • We must be quick. Ưe’ve only got a little time. (Chúng ta phải nhanh lên. Chúng ta chỉ có một ít thời gian) [only a little time = not much time]
  • The village was very small. There were only a few houses. (Ngôi làng rất nhỏ. Chỉ có một vài ngôi nhà) [only a few = not many houses]

Từ Xác định hoặc từ nghi vấn

Từ Xác định hoặc từ nghi vấn (Interrogative determiners/ adjectives): whose, which, what.

Whose + danh từ đếm được hoặc không đếm được (countable / uncountable noun)

Ví dụ:

  • Whose cars are those outside? (Những chiếc xe bên ngoài kia là của ai vậy?)
  • Whose money did you buy the car with? (Anh mua xe bằng tiền của ai vậy?)

What + danh từ đếm được hoặc không đếm được (countable/ uncountable noun)

Ví dụ:

  • What famous person said this? (Nhân vật nổi tiếng nào đã nói điều này thế?)
  • What color are the baby’s eyes? (Mắt bé màu gì)

Which + danh từ đếm được hoặc không đếm được (countable/ uncountable noun)

Ví dụ:

  • Which secretary sent the fax? (Thư ký nào đã gửi bản fax này?)
  • Which color do you want – green, red, yellow or brown? (Bạn thích màu nào – xanh, đỏ, vàng hay nâu?)

Lưu ý:

Which và what thường được dùng để hỏi về vật. Nhưng khi đứng trước danh từ, which và what có thể được dùng để hỏi về người.

Ví dụ:

  • Which/ what doctor did you see? (Anh đã gặp bác sĩ nào vậy?)

Which và what có thể được dùng không có sự khác biệt nhiều về nghĩa

Ví dụ:

  • Which/ what train will you catch? (Anh sẽ đón chuyến xe lửa nào?)
  • Which/ what writers do you like?  (Bạn thích những nhà văn nào?)

Tuy nhiên which thường được dùng khi người nói nghĩ đến hoặc đưa ra một số lượng giới hạn để lựa chọn

Ví dụ:

  • Which size do you want – small, medium or large? (Chị muốn kích cỡ nào – nhỏ, vừa hay lớn?)
  • Which phone shall I use, this one or the one in the office? (Tôi nên dùng điện thoại nào, cái này hay cái trong văn phòng?)

Khi người nói không nghĩ đến số lượng giới hạn thì dùng what

Ví dụ:

  • What sport do you play? (Anh chơi môn thể thao nào?) [tennis, or golf, or football, or hockey, or…..]
  • What language do they speak in Greenland? (Ở Greenland người ta nói tiếng gì? [English, or Spanish, or Japanese, or Arabic, or…..]
Tính từ mô tả và tính từ giới hạn (Descriptive adjective and limiting adjective)
Đánh giá chất lượng bài viết !

Xem tiếp bài trong serie

Bài trước: Tính từ đơn và tính từ ghép (Simple adjectives and Compound adjective) Bài tiếp theo: Phép đảo động từ sau các trạng từ (Inversion of the verb after adverbs)