Tính từ trong TOEIC

Bài viết thuộc phần 4 trong serie 19 bài viết về Học Part 5 TOEIC cơ bản

Bài thứ 3 trong loạt bài tự học Part 5 TOEIC (ngữ pháp), Thích Tiếng anh chia sẻ bài viết “Tính từ trong TOEIC“. Bài này chúng ta cùng học về định nghĩa của tính từ, vị trí của tính từ, chức năng của tính từ và cách sử dụng tính từ. Học lí thuyết có kèm theo bài tập có đáp án chi tiết, giải thích lí do tại sao chọn đáp án này. Giúp bạn ôn luyện nắm chức kiến thức về tính từ trong TOEIC.

I. Định nghĩa về tính từ ( ADJECTIVE)

Tính từ là từ chỉ tính chất, bổ nghĩa cho danh từ.

II. Vị trí, chức năng, cách sử dụng tính từ trong TOEIC

Tính từ đứng trước một danh từ để bổ nghĩa cho danh từ đó.

Ví dụ: There is a lot of useful information on the Internet

[useful + information] Có rất nhiều thông tin hữu dụng trên internet.

Chúng ta có thể nhớ các dạng thông dụng của cụm tính từ + danh từ như sau

Mạo từ a/an/the + adj + N: a nice house

Đôi khi có thể dùng các từ chỉ số lượng khác ví dụ:

Many/much/a lot of/ a great deal of/ some/ several/ a few/ a little/….+ sau do cộng adj +N

Tất nhiên khi dùng many hay much hay a lot of chúng ta cần chú ý cách sử dụng danh từ số ít hay số nhiều, đếm được hay không đếm được.

Chẳng hạn:

Một ngôi nhà là “ a nice house” nhiều ngôi nhà sẽ là “ many nice houses”. Còn Information là danh từ không đếm được vì vậy chúng ta dùng “a lot of useful information” hoặc “a great deal of useful information”.

Tính từ đứng sau động từ “to be” để bổ sung nghĩa cho chủ ngữ

Ví dụ: Their cars are reliable and affordable : Những chiếc ô tô của họ thì đáng tin cậy và có giá phải chăng

Ở đây động từ “to be” được coi là một động từ nối (Linking Verbs) nối giữa chủ ngữ cars và tính từ của nó là “reliable” và “affordable”. Nhiều học sinh hiểu nhầm rằng tính từ bổ nghĩa cho “to be” là không dùng, tính từ thật ra bổ nghĩa cho danh từ hoặc đại từ đứng ở vị trí chủ ngữ của câu thông qua động từ “to be”

Trường hợp này, các bạn cũng phải lưu ý
Sau “to be” có thể là một trong các dạng sau:
  1. To be + N ( còn gọi là Complement: bổ ngữ)
       Ví dụ: Ms Lina is a teacher: Cô Lina là một giáo viên.
  1.  To be + adj
       Ví dụ: She is tall: Cô ấy thì cao
  1. To be + adv
       Ví dụ: The plane is on the ground: Máy bay thì trên mặt đất

Tính từ mang chức năng là bổ ngữ ( Complement)

Đứng sau các động từ tri giác, cảm giác hoặc các động từ khá như: look, sound, smell, taste, become, got, seem, remain,…. Trong đó từ “ become” hay “remain” + adj là những cụm thường xuyên xuất hiện trong bài thi TOEIC

Ví dụ:

She looked tired : Cô ấy trông thật mệt mỏi trông như thê nào + adj.

His idea remains unchanged: Những quan điểm của anh ấy vẫn không hề thay đổi

Hoặc:

The writer became famous after his work had been published

Tác giả trở nên nổi tiếng sau khi tác phẩm được xuất bản.

Tính từ còn đóng vài trò là bổ ngữ cho một tân ngữ

Trong các câu trúc như:  làm cho ai/cái gì như thế nào “make sb/sth adj” giữ cho cái gì như thế nào “keep sth adj” hay “find it + adj+ to do sth” cảm thấy nó như thế nào để làm một việc gì

Ví dụ
They make their services exceptional
Họ làm cho dịch vụ của họ trở nên đặc biệt
Keep the room clean and tide
Hãy giữ cho căn phòng sạch sẽ và gọn gàng.

Các tính từ “exceptional” hay “clean and tidy” bổ nghĩa cho danh từ “services” và “the room”

Một dạng tính từ cần chú ý là phân từ

Đây là các tính từ hình thái cách dùng dạng phân từ hiện tại hoặc quá khứ của động từ mang nghĩa chủ động hoặc bị động

Ví dụ

  • Động từ update: có nghĩa là cập nhật
    • Chúng ta có: updated news: nghĩa là tin tức được cập nhật. “updated là tính từ của danh từ news”
  • Động từ motivate nghĩa là động cơ, thúc đẩy.
    • A motivated employee: một nhân viên nhiệt huyết ( có động lực, được thúc đẩy)
  • Hoặc động từ exist: có nghĩa là tồn tại.
    • Chúng ta có “the exising tax system” nghĩa là hệ thống thuế đang tồn tại.
  • An interesting film: một bộ phim thú vị, gây hứng thú
    • I am interested in the film: tôi thích bộ phim, tôi bị gây hứng thú bởi bộ phim đó.
  • The result of the experiment is surprising: Kết quả của thí nghiệm thật dáng nhạc nhiên.
    • They are surprised at the result of the experiment: Họ ngạc nhiên về kết quả thí nghiệm
  • His failure was disappointing: Sự thất bại của anh ấy gây thất vọng
    • His failure made me disappointed: Sự thất bại của anh ấy làm tôi thất vọng

Bài tập về tính từ

The conference’s keynote speaker addressed ….. impacts of digital technology on the current music industry

A. variety

B. variably

C. variation

D. various

  • Lọc bớt câu, những từ quan trọng nhất là: “The speaker addressed….. impacts”. Để ý impacts là danh từ, bổ ngữ của động từ “adress” nên chỗ cần điền vào dấu “….” Phải là tính từ bổ nghĩa cho “impact”. Chọn D various

We had to spend the whole month searching for better solutions, and …… customers were impressed by our efforts.

A. fortunate

B. fortunes

C. fortune

D. fortunately

  • Liên từ “and” nối hai mệnh đề lại với nhau. Chủ ngữ của mệnh đề thứ hai là “customer”, và thiếu tính từ bổ nghĩa cho từ này. Chọn A.fortunate

The more we spent with the sales team, the more …… we were with their innovative marketing skills

A. impression

B. impress

C. impressive

D. impressed

  • Cấu trúc so sánh kép của tính từ “ the more…., the more….” với động từ “were” nên chỉ chọn giữa C và D. Lưu ý khi 2 đáp án cùng từ loại thì phải phân biệt dựa theo nghĩa. Ở đây “impressed” nghĩa là “bị ấn tượng” còn “impressive” là “ấn tượng, gây ấn tượng”. Ý của câu phải là “we were impressed with their innovative marketing skills” nên chọn D

The manager said that it was …… to test emergency equipment frequently to avoud any malfunction

A. appropriate

B. appropriateness

C. appropriately

D. most appropriately

  • Thiếu tính từ dứng sau “was” A Tính từ B Danh từ C Trạng từ D So sánh hơn nhất của trạng từ. Chọn A

The enclosed documents summarize ……. changes to the existing over time regulations.

A. propose

B. proposed

C. proposes

D. proposing

  • Cấu trúc câu S + V + O, thiếu tính từ bổ nghĩa cho tân ngữ “changes”, loại A và C. Phân biệt giữa B và D (phân từ hiện tại hay phân từ quá khứ) theo ý nghĩa chủ động hoặc bị động. “proposed” là “ được đưa ra” còn “proposing” là đang đưa ra. “Changes” là danh từ chỉ vật, “những sự thay đổi” nên chọn ý nghĩa bị động. Đáp án B proposed.

Appicants must possess a master of business  administration or …… experience in a related field.

A. compare

B. compared

C. comparable

D. comparing

  • Thiếu tính từ bổ nghĩa cho danh từ “experience”, loại A B và D là phân từ mang nghĩa “được so sánh” và “ đang được so sánh”, đáp án C nghĩa là “có thể so sánh được, tương đối” chọn đáp án C theo nghĩa này.

Changes in automotive technology are making hybrid cars increasingly…… to more customers.

A. affordable

B. affording

C. affords

D. afford

  • Cấu trúc “make +sb/sth + adj” làm cho ai/cái gì như thế nào. Chọn A affordable (adj)

Forelli Media Inc. is an internationally …… marketing firm noted for its success throughout Europte, East Asia, and the America

A. recognized

B. recognizing

C. recognize

D. recognizes

  • Thiếu tính từ. Cụm tính từ ghép được hình thành bở “ADV+ PII” (VD: well done). Chọn A recognized

AmberCreek is the brand name associated with the most …… and efficient agricultural machinery in the province

A. afford

B. affordable

C. affordability

D. affordably

  • Từ “and” nối các từ loại giống nhau. Chọng từ loại giống như “efficient” (adj). Đáp án B affordable (adj)

New owners of Century Regal’s condominiums are advised to become more  …. With the amentities and services available to residents.

A. familiarity

B. familiarly

C. familiar

D. familiarize

  • Become +adj. Chọn A Danh từ B Trạng từ C Tính từ D Động từ. Chọn C familiar

Kết

Sau khi học lí thuyết và luyện tập qua các dạng bài tập, bạn đã có thể nắm được cơ bản kiến thưc về tính từ trong ngữ pháp TOEIC,  cùng tìm hiểu tiếp về trạng từ trong bài tiếp theo nhé!

Tính từ trong TOEIC
Đánh giá chất lượng bài viết !

Xem tiếp bài trong serie

Bài trước: Động từ trong TOEIC Bài tiếp theo: Trạng từ trong TOEIC