Trạng từ trong TOEIC

Bài viết thuộc phần 6 trong serie 17 bài viết về Học Part 5 TOEIC cơ bản

Trong bài viết thứ 4 loạt bài học Part 5 TOEIC này, Thích Tiếng Anh chia sẻ bài viết “Trạng từ trong TOEIC“, bài này tìm hiểu về khái niệm của trạng từ trong TOEIC, vị trí của trạng từ, chức năng của trạng từ và cách sử dụng trạng từ trong TOEIC. Sau mỗi phần lí thuyết đều có bài tập với đáp án và giải thích chi tiết từng câu hỏi, giúp bạn nắm vững lí thuyết về tính từ ôn luyện thi TOEIC.

Định nghĩa về trạng từ trong TOEIC

Trạng từ là từ hoặc cụm từ chỉ thời gian, địa điểm hoặc cách thức của hành động. Không phải câu nào cũng có. Chúng thương là các cụm giới từ (prepositional phrase), phó từ (adverb) hoặc một cụm phó từ (adverbial phrase).

Trạng từ là từ chỉ cách thức, nó thể hiện cách thức của một hành động hoặc mức độ của một tính từ khác. Có các loại trạng từ như:
      Chỉ cách thứcManner – slowly, quickly, well

VD: We did the job carefully

      Chỉ nơi chốnPlace – here, there, abroad, abroad

VD: They moved overseas.

     Chỉ thời gianTime- recently, already, soon, before

VD: They arrived yesterday

      Chỉ tần suấtFrequency- always, usually, hardly, ever,never

VD: She often visits her parents

      Chỉ mức độDegree- very,extremely, somewhat, rather

VD: He completely agreed with me

Khác với tính từ, trạng từ trong câu có khá nhiều vị trí, chức năng, đòi hỏi học sinh phải ghi nhớ nhiều hơn

Vị trí, chức năng, cách sử dụng trạng từ trong TOEIC

Trạng từ bổ nghĩa cho động từ thường. Trạng từ có thể đứng trước hoặc sau động từ đó

Ví dụ:

The keynote speaker mistakenly misspelt the president’s name.

[mistakenly là trạng từ bổ nghĩa cho động từ misspelts]

Người diễn giải chính vô tình đánh vần nhầm tên của vị chủ tịch

Trong trương hợp này, các bạn cần lưu ý, trạng từ có thể đứng trước hoặc sau động từ nhưng nếu động từ có tân ngữ đi kèm thì trạng từ không được phép xen giữa động từ và tân ngữ của nó.

Bạn có thể nói:

He completed it successfully hoặc He successfully completed it.

Nghĩa là: Anh ấy đã hoàn thành nó một cách thành công.

Bạn không thể nói

He completed successfully it.

Trạng từ có thể bổ nghĩa cho tính từ, trong trường hợp này trạng từ thường xen giữa động từ to be và tính từ

Ví dụ

This product is environmentally friendly: Sản phẩm này thì thân thiện với môi trường

Ở đây trạng từ environmentally bổ nghĩa cho tính từ friendly. Và cụm environmentally friendly là một cụm [ ADV + ADJ]. Người ta còn gọi là cụm tính từ ghép. Ghép giữa trạng từ và tính từ. Cụm tính từ đứng sau “tobe”.

Một ví dụ khác

The quality their service has remained remarkably consistent for many years of business.

Chắc các bạn còn nhớ “consistent” là tính từ đứng sau động từ nối “remain”. Chúng ta có theem trạng từ “remarkably” bổ nghĩa cho tính từ “ consistent”. Nghĩa là chất lượng dịch vụ của họ vẫn duy trì ổn định một cách đáng kể trong nhiều năm kinh doanh

Và chúng ta còn có thể gặp cụm trạng adv + adj đứng trước một N để bổ nghĩa cho một danh từ. Ví dụ:

This is an environmentally friendly product.

Đây là một sản phẩm thân thiện với môi trường.

Như vậy chúng ta có 2 ví dụ

This product is environmentally friendly

This is an environmentally friendly product.

Cụm tính từ ghép gồm ADV + ADJ có thể đứng sau to be hoặc có thể đứng trước danh từ

 

 

 

 

 

Bây giờ chúng ta cùng xét cấu trúc một câu bị động có dạng “to be”+ phân từ PII

This problem was resolved successfully.

Các bạn có thể thấy trạng từ successfully ở đây bổ nghĩa cho động từ chính ở dạng bị động “tobe resolved” nghĩa của câu là: vấn đề đã được giải quyết thành công.

Chúng ta cũng có thể nói: The problem was successfully resolved

Cả 2 cách dùng đó đều đúng và không có bất kỳ sự thay đổi nào về nghĩa.

Cụm ADV + PII đứng sau “TOBE” cũng được gọi là một cụm tính từ ghép. Cụm này hoàn toàn có thể đứng trước một danh từ

Ví dụ

The job is well done hoặc

It’s a well done job ( chúng ta có well là trạng từ, done là PII)

Đối với trạng từ chỉ tần suất

Chúng ta có các trạng từ như sau

AlwaysLuôn luôn
Usually/Often/FrequentlyThường thoảng
Occassionally/SometimesThỉnh thoảng
Hardly/Scarcely/Seldom/Rarely/BarelyHiếm khi
NeverKhông bao giờ

Các trạng từ này có thể đứng trước động từ thường hoặc đứng sau động từ “tobe”

Trạng từ chỉ mức độ là các từ như: extremely= vevy:rất, quite=rather: khá; relatively: tương đối; too/so:quá, a little: hơi, exceptionally: đặc biệt, completely: hoàn toàn.

Các trạng từ chỉ mức độ này có thể đứng trước một tính từ hoặc một trạng từ để thể hiện mức độ của tính từ hoặc trạng từ đó

Ví dụ

This exercise is relatively easy

Bài tập này thì khá dễ

Easy là tính từ bổ nghĩa cho exercise thông qua động từ tobe

Hoặc

Our marketing division worked exceptionally hard

Phòng marketing làm việc chăm chỉ một cách đặc biệt

Hard là trạng từ bổn ghĩa cho work. Làm việc chăm chỉ, còn chăm chỉ như thế nào? Chăm chỉ một cách đặc biệt chúng ta có exceptionally hard

Cuối cùng, trạng từ có thể bổ nghĩa cho cả câu. Trong trường hợp này, trạng từ sẽ tách với câu bởi dấu phẩy.

Ví dụ:

Unfortunately, we cannot ship the materials on time

Thật không may, chúng tôi không thể chuyển tài liệu đúng giờ.

Học lí thuyết qua bài tập thực tế

The overall satissfaction of participants with the workshop is often based on ……. Umimportant details such as the ability to park close to the training facility.

A. seems

B. seeming

C. seemingly

D. seemed

Thiếu trạng từ bổ nghĩa cho tính từ “unimportant”. Lưu ý, ở đây “be based on + N (details) và “seemingly unimportant” bổ nghĩa cho details. Chọn C

Once Mr Mirren ….. completes his studies and necessary training, he may come and work for our corportation.

A. success

B. successful

C. successfully

D. successes

  • Phân tích: 2 mệnh đề được nối với nhau bở liên từ Once (một khi). Mệnh đề đầu tiên đã có đủ S (Mr Mirren), V (completes), O (his studies and necessary training) nên còn thiếu trạng từ bổ nghĩa cho động từ “completes”. Chọn C sucessfully

When handing large funds, bank employees are required to check the statements …… to make sure that everything is correct

A. careful

B. carefully

C. more careful

D. carefulness

  • Thiếu trạng từ bổ nghĩa cho động từ “check”. Lưu ý ở đây “to check” không phải động từ chính của câu mà là bổ ngữ của động từ chính. Trong cụm bổ ngữ này thiếu trạng từ. Chọn B carefully

After …… interviewing more than fifty candidates for the position of manager of the Biotechnology Department, the committee chose Dr.Alan Liu

A. carefully

B.to care

C. most careful

D. careful

  • After + Ving, ở đây động từ là “interview” nên chọn trạng từ bổ nghĩa cho nó. Đáp án A carefully
  • Trạng từ bổ nghĩa cho tính từ (adj) hoặc phân từ ( Ving/PII)

The unexpected operating complexity was more serios than …… anticipated

A. origin

B. original

C. originally

D. originated

  • Dạng thức “to be + ADV + PII”. Chọn C originally

New government regulations concerning the chemicals in cleaning solutions mean that the solvents must be as …… safe as possible

A. environments

B. environmentalists

C. environmentally

D. environmental

  • Dạng “must be + ADV + safe”. Chọn C environmentally

The chemisstry lab managers are concerned that new employees have not been …… trained in the lastest emergency procedures.

A. adequate

B. adequacy

C. adequately

D. adequateness

  • Dạng thức “be + ADV + PII” . “to be” ở đây được chia thì hiện tại hoàn thành. Chọn C adequately

The journal is published every four months, and ….. available to other member societies under agreement of payment and publication

A. official

B. officials

C. officially

D. officialize

  • Thiếu trạng từ bổ nghĩa cho tính từ “available” Liên từ “and” nối hai trạng từ loại giống nhau “publisshed” (Phân từ- adj) và available (adj) nên động từ “to be” được lược bớt. Đáp án C
Trạng từ trong TOEIC
Đánh giá chất lượng bài viết !

Xem tiếp bài trong serie

Bài trước: Tính từ trong TOEIC Bài tiếp theo: Đại từ trong TOEIC