Trật tự tính từ đứng trước danh từ (Order of adiectives before nouns)

Bài viết thuộc phần 19 trong serie 35 bài viết về Học ngữ pháp Tiếng Anh cơ bản

 

Chúng ta có thể dùng hai hoặc nhiều tính từ trước danh từ để bổ nghĩa cho danh từ đó.

Ví dụ:

  • She lives in a nice new house on the hill. (Cô ấy sống trong ngôi nhà mới xinh đẹp trên ngọn đồi này.)
  • There’s a beautiful large round wooden table in the kitchen. (Trong nhà bếp có một cái bàn gỗ tròn, to và đẹp.)

Các tính từ ‘new, round, wooden, large’ là tính từ miêu tả. Chúng cho ta những thông tin về kích thước, hình dáng, tuổi tác, chất liệu, vv. Các tính từ ‘nice, beautiful’ là tính từ chỉ quan điểm. Chúng cho biết cảm nghĩ khách quan của người nói. à Tính từ quan điểm thường đuọc dùng trước tính từ miêu tả.

Trật tự của các tính từ

Order of adiectives before nouns

Ví du:

  • Who’s that fat old lady over there? (Bà lão mập kia là ai vậy?) [NOT that old fat lady]
  • She bought two beautiful wooden picture frames. (Cô ấy đã mua hai khung hình bằng gỗ rất đẹp) [opinion, material, purpose]
  • That poor man used to live in a big, modern brick house. (NGười đàn ông nghèo khổ đó đã từng sống trong mọt ngôi nhà gạch lớn và hiện đại ) [size, quality, material]
  • Ann has a small round pink face. (Ann có gương mặt tròn, nhỏ hồng hào.) [size, shape, material]
  • Please give me that old green plastic bucket. (Đưa giúp tôi cái xô nhựa màu xanh kia.) [age, colour, material]
  • These red Spanish leather riding boots belong to Tom. (Đôi ủng cưỡi ngựa bằng da, màu đỏ được sản xuất tại Tây Ban Nha này là của Tom.) [colour, origin, material, purpose]

Lưu ý:

Tính từ chỉ kích thước và chiều dài (big/ small/ tall/ long/ short/ ..) thường đứng trước tính từ chỉ hình dáng và chiều rộng (round/ oval/ fat/ thin/ wide/ narrow/ …)

Ví dụ:

  • a tall thin girl (một cô gái cao gầy)
  • A long narrow street (một con đường dài và hẹp)

Tính từ chỉ thứ tự (ordinal adjectives – first, second, third, …) đứng trước tính từ chỉ số lượng (cardinal adjectives – one, two, three, ..)

Vị dụ:

  • It was a cold windy day. (Đó là một ngày gió lạnh)
  • Basil was a tall well- built man. (Basil là một ngươi đàn ông cao to lực lưỡng.)

Khi có hai hoặc hơn hai tính từ chỉ màu sắc, ta dùng liên từ and.

Ví dụ:

  • a black and white dress (một cái áo đầm màu đen và trắng)
  • A red, white and green flag (một lá cờ đỏ,trắng và xanh)
Trật tự tính từ đứng trước danh từ (Order of adiectives before nouns)
1 (1) vote

Xem tiếp bài trong serie

Bài trước: Tính từ được dùng như danh từ (Adjectives used as nouns) Bài tiếp theo: Đại từ phân bổ (Distribution pronouns)