Đáp án đề thi vào lớp 10 môn Anh TP Hà Nội 2024🤩

Hướng dẫn làm dạng bài tìm từ đồng nghĩa, trái nghĩa

Tìm từ đồng nghĩa, trái nghĩa là một trong những phần khó lấy điểm cao trong đề thi THPTQG tiếng Anh. Trong đó, dạng bài tìm từ đồng nghĩa, trái nghĩa chiếm 4 trong số 50 câu hỏi mà các thí sinh phải trải qua. Hôm nay, hãy cùng Thích Tiếng Anh tìm hiểu những bí quyết đạt trọn vẹn điểm cho dạng bài này.

Đề bài câu hỏi tìm từ đồng nghĩa, trái nghĩa trong đề thi có dạng như thế nào?

(trích đề thi minh hoạ THPT môn tiếng Anh - năm 2023)

1. Dạng bài tìm từ đồng nghĩa (CLOSEST in meaning)

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word CLOSEST in meaning to the underlined word in each of the following questions.

Question 24: You should use your own judgment; don't trust everything you read online.

A. explain
B. suggest
C. believe
D. decide

Question 25: Most foreign visitors are attracted by the spectacular scenery of Ha Long Bay.

A. healthy
B. wealthy
C. familiar
D. wonderful

2. Dạng bài tìm từ trái nghĩa (OPPOSITE in meaning)

Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

Question 22: It is important that the government should take action to preserve the historic building.

A. protect
B. destroy
C. save
D. maintain

Question 23: I have to postpone my family holiday until next month because I am now up to my ears in work.

A. having an ear infection
B. having so much work to do
C. having nothing much to do
D. having my ears checked

Hướng dẫn làm dạng bài tìm từ đồng nghĩa, trái nghĩa

Bước 1: Đọc đề và xác định nét nghĩa cần tìm

  • Đọc thật kĩ yêu cầu xem là bài tìm từ ĐỒNG NGHĨA (CLOSEST in meaning) hay là TRÁI NGHĨA (OPPOSITE in meaning).
  • Đọc ngữ cảnh của câu và từ gạch chân vì trong tiếng Anh, một từ có thể mang nhiều nghĩa phụ thuộc và ngữ cảnh.

Bước 2: Suy đoán và loại trừ

  • Loại trừ các lựa chọn trái nghĩa với từ nếu đề yêu cầu đồng nghĩa, và ngược lại.
  • Với đề tìm từ đồng nghĩa, nếu đề cho từ mang nghĩa tích cực, loại trừ các lựa chọn mang nghĩa tiêu cực, và ngược lại (dựa vào tiền tố/ hậu tố).

Bài tập áp dụng

Exercise 1. Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word CLOSEST in meaning to the underlined word in each of the following questions.

Question 1. You should use your own judgment; don’t trust everything you read online.

A. explain
B. suggest
C. believe
D. decide

Question 2. Most foreign visitors are attracted by the spectacular scenery of Ha Long Bay.

A. healthy
B. wealthy
C. familiar
D. wonderful

Đáp án:

Question 1. C

Bước 1: Đọc đề và xác định nét nghĩa cần tìm

  • Đọc đề, các bạn xác định yêu cầu đề là tìm từ đồng nghĩa (CLOSEST in meaning)
  • Đọc câu, các bạn xác định nét nghĩa của từ được gạch chân là tin tưởng, tin vào điều gì đó.

Bước 2: Suy đoán và loại trừ

Các từ trong câu này đều là những từ quen thuộc, dễ dàng xác định nghĩa. Trong các đáp án, từ có nghĩa gần nhất là C. believe (tin tưởng), vậy nên các bạn chọn đáp án C.

Giải thích:

  • trust = believe (tin tưởng)

Dịch câu:

  • Bạn nên tự mình đánh giá; đừng tin vào mọi thứ bạn đọc được trên mạng.

Question 2. D

Bước 1: Đọc đề và xác định nét nghĩa cần tìm

  • Đọc đề, các bạn xác định yêu cầu đề là tìm từ đồng nghĩa (CLOSEST in meaning)
  • Đọc câu, các bạn xác định nét nghĩa của từ được gạch chân là đẹp mắt, ngoạn mục.

Bước 2: Suy đoán và loại trừ

Các từ trong câu này đều là những từ quen thuộc, dễ dàng xác định nghĩa. Trong các đáp án, từ có nghĩa gần nhất là D. wonderful (tuyệt vời), vậy nên các bạn chọn đáp án D.

Giải thích:

  • spectacular = wonderful (tuyệt vời)

Dịch câu:

  • Hầu hết khách du lịch người ngoại quốc đều bị thu hút bởi cảnh đẹp ngoạn mục của Vịnh Hạ Long.

Exercise 2. Mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the word(s) OPPOSITE in meaning to the underlined word(s) in each of the following questions.

Question 3. It is important that the government should take action to preserve the historic building.

A. protect
B. destroy
C. save
D. maintain

Question 4. I have to postpone my family holiday until next month because I am now up to my ears in work.

A. having an ear infection
B. having so much work to do
C. having nothing much to do
D. having my ears checked

Đáp án:

Question 3. B

Bước 1: Đọc đề và xác định nét nghĩa cần tìm

  • Đọc đề, các bạn xác định yêu cầu đề là tìm từ trái nghĩa (OPPOSITE in meaning)
  • Đọc câu, các bạn xác định nét nghĩa của từ được gạch chân là bảo vệ, bảo tồn.

Bước 2: Suy đoán và loại trừ

Các từ trong câu này đều là những từ quen thuộc, dễ dàng xác định nghĩa. Trong các đáp án, ngoại trừ đáp án B. destroy (phá hủy), các từ còn lại đều có nét nghĩa tương đồng. Chính vì vậy, các bạn chọn đáp án B.

Giải thích:

  • preserve (bảo tồn) >< destroy (phá huỷ)

Dịch câu:

  • Việc Chính phủ hành động để bảo tồn các tòa nhà lịch sử là điều cần thiết.

Question 4. C

Bước 1: Đọc đề và xác định nét nghĩa cần tìm

  • Đọc đề, các bạn xác định yêu cầu đề là tìm từ trái nghĩa (OPPOSITE in meaning)
  • Đọc câu, các bạn xác định nét nghĩa của cụm từ được gạch chân là có quá nhiều việc, bị chôn vùi trong công việc.

Bước 2: Suy đoán và loại trừ

Hai đáp án A và B khá tương đồng trong nét nghĩa, đều ám chỉ việc có bệnh lý về tai. Tuy nhiên, khi đọc đề, các bạn có thể xác định việc có bệnh lý ở tai là không liên quan, không phù hợp với ngữ cảnh câu. Hơn nữa, đây là một cụm thành ngữ, mang nét nghĩa trừu tượng, nghĩa bóng, vậy nên ta có thể loại trừ hai đáp án này.

Còn lại hai đáp án B và C là hai đáp án mang nghĩa trái ngược. Dựa vào nét nghĩa của câu, ta đoán được cần phải tìm từ trái nghĩa với việc có nhiều việc. Chính vì vậy, các bạn chọn đáp án C.

Giải thích:

  • up to my ears (ngập trong công việc) >< having nothing much to do (không có gì để làm)

Dịch câu:

  • Tôi phải hoãn kỳ nghỉ cùng gia đình tới tháng sau vì hiện giờ, tôi đang ngập trong công việc.

Hy vọng những bí quyết đã được Thích Tiếng Anh cung cấp phía trên có thể giúp bạn áp dụng hiệu quả vào giải các bài tập và đạt kết quả cao.