Hướng dẫn cách làm dạng bài tìm câu đồng nghĩa nhất trong Tiếng Anh

Bài viết thuộc phần 5 trong serie 7 bài viết về Hướng dẫn ôn thi THPT Quốc Gia môn Tiếng Anh

Bài tiếp theo trong loạt tự học Tiếng Anh ôn thi THPT Quốc Gia, Thích Tiếng Anh chia sẻ “Hướng dẫn cách làm dạng bài tìm câu đồng nghĩa nhất trong Tiếng Anh ôn thi THPT Quốc Gia“. Bài viết sẽ hướng dẫn bạn cách tìm câu đồng nghĩa chính xác nhất, phương pháp giúp bạn làm dạng bài tìm câu gần nghĩa nhất hiệu quả với ví dụ mà minh họa cụ thể, giúp bạn nắm vững lí thuyết, chinh phục dạng bài tìm câu đồng nghĩa trong đề thi môn Tiếng Anh THPT Quốc Gia.

Câu gần nghĩa là các câu viết lại sao cho nghĩa không đổi, đặc điểm chung của chúng là khá dài nên dễ khiến ta phân vân đọc nhầm, chọn nhầm.

Vì vậy, các bạn hãy tham khảo trình tự loại trừ sau đây để giảm thiểu khả năng sai xuống thấp nhất có thể nhé!

  • Bước 1: Đọc câu ngắn nhất và khác biệt nhất
  • Bước 2: So sánh các đáp án
  • Bước 3: Đọc đề

Cùng đi vào chi tiết từng bước làm nhé!

I. Các bước làm dạng bài tìm câu đồng nghĩa

Bước 1: Đọc câu ngắn nhất và khác biệt nhất

Cũng có một số ít trường hợp câu này đúng. Nhưng thường với đề thi đại học,  đa số trường hợp, ta có thể loại trừ đáp án này đầu tiên mà không cần đọc.

Cơ sở của việc loại trừ này là vì “tâm lý người ra đề”, bởi không ai lại muốn cho đáp án nổi bật và dễ nhận biết như vậy cả.

Người ra đề có xu hướng cho các đáp án gần giống nhau để khiến thí sinh bị rối.

Lợi dụng điểm này, chúng ta co thể rút ra 1 TIP đó là “ĐÁP ÁN ĐÚNG LÀ MỘT TRONG CÁC ĐÁP ÁN GẦN GIỐNG NHAU”.

Tuy nhiên, một số trường hợp là đáp án đôi một gần giống nhau, khi đó ta có thể bỏ qua bước 1.

Bước 2: So sánh các đáp án

Lúc này, ta nhìn xuống đáp án và tìm ra điểm khác nhau giữa các đáp án

Hãy để ý:

  • Cấu trúc câu
  • Chủ ngữ
  • Thời động từ
  • Thể chủ động bị động
  • Tân ngữ
  • Giới từ
  • Mạo từ
  • …..

Bước 3: Đọc đề

  • Lúc này ta mới bắt đầu đọc đề, và nắm nội dung cơ bản của câu đó.
  • Sau đó, nhìn vào điểm khác nhau giữa các đáp án ở trên, loại trừ và tìm ra đáp án đúng.

Bài tập ví dụ

Để hiểu rõ hơn về phương pháp làm dạng bài tìm câu đồng nghĩa, các bạn xem qua các ví dụ sau nhé:

Ví dụ 1 (Đề thi Tiếng Anh chính thức 2017).

I haven’t met my grandparents for five years.

  1. I often met my grandparents five years ago.
  2. I last met my grandparents five years ago.
  3. I have met my grandparents for five years.
  4. I didn’t meet my grandparents five years ago.

Cách làm:

Bước 1: Tìm ra câu khác biệt

Ta thấy đáp án C khác loại nhất (HTHT, 3 đáp án còn lại QKĐ), loại.

(Còn nếu đọc kĩ hơn 1 tí thì đáp án C gần như giống đề bài, khác cái là đề phủ định, câu C khẳng định)

Bước 2: So sánh A, B, D

A (often met) – B (last met) – C (didn’t meet)

=>A, B khẳng định, chỉ có C phủ định, loại C

Bước 3: Bây giờ mới đọc đề đây nè =)))

…haven’t met…5 years.

<Đã 5 năm rồi – không gặp>

A – thường gặp – 5 năm trước

B – gặp lần cuối – 5 năm trước

Không  gặp trong vòng 5 năm không đề cập là trước khoảng thời gian 5 năm đó có “thường” gặp hay không, nên B đúng hơn.

=>Chọn B

Ví dụ 2 (Đề thi minh họa Tiếng Anh 2018):

People think that traffic congestion in the downtown area is due to the increasing number of private cars.

  1. Traffic congestion in the downtown area is blamed for the increasing number of private cars.
  2. The increasing number of private cars is thought to be responsible for traffic congestion in the downtown area.
  3. The increasing number of private cars is attributed to traffic congestion in the downtown area.
  4. Traffic congestion in the downtown area is thought to result in the increasing number of private cars.

Bước 1 – 2: So sánh các đáp án

Ta thấy các đáp án A, D và B, C đôi một gần giống nhau

  • So sánh A – D: A (is blamed for) – D (is thought to result in)
  • So sánh B – C: B (is thought to be responsible for) – C (is attributed to)

Đọc mấy cụm này là thấy quan hệ nhân – quả rồi đúng không nè =))

Trước hết ta loại được A, vì cấu trúc đúng phải là:

  • Be TO BLAME for st/ doing st = Be responsible for st/ doing st: phải chịu trách nhiệm cho cái gì/ việc làm gì.

Theo đó, D lại trở thành đáp án khác biệt nên có thể loại D luôn ^^

Bước 3: Được rồi, bây giờ đọc đề nhé.

 … traffic congestion…(due to)… the increasing number of private cars.

  • <Tắc đường – bị gây ra bởi – tăng lượng xe cá nhân.>

Bây giờ B và D viết ngược lại với chủ ngữ là “the increasing number of private cars”:

  • <Tăng lượng xe cá nhân – gây ra – tắc đường>

Xét đáp án C: Be attributed to sb/st: được cho là tại, quy cho là bởi => ngược nghĩa, sai.

=>Đáp án là B <3

Mira Vân – thichtienganh.com

Thích Tiếng Anh chia sẻ “Hướng dẫn cách làm dạng bài tìm câu đồng nghĩa nhất trong Tiếng Anh ôn thi THPT Quốc Gia

Hướng dẫn cách làm dạng bài tìm câu đồng nghĩa nhất trong Tiếng Anh
4.9 (71) votes

Xem tiếp bài trong serie

Bài trước: Hướng dẫn cách làm dạng bài ngữ âm Tiếng Anh Bài tiếp theo: Hướng dẫn cách làm bài tìm từ đồng nghĩa – trái nghĩa trong Tiếng Anh