Đáp án đề thi vào lớp 10 môn Anh TP Hà Nội 2024🤩

Hướng dẫn làm dạng bài đọc hiểu

Đọc hiểu là một trong những phần khó lấy điểm cao trong đề thi tiếng Anh vào 10. Trong đó, dạng bài đọc hiểu chiếm 5 trong số 40 câu hỏi mà các thí sinh phải trải qua. Hôm nay, hãy cùng Thích Tiếng Anh tìm hiểu những bí quyết đạt trọn vẹn điểm cho dạng bài này.

Đề bài câu hỏi đọc hiểu trong đề thi có dạng như thế nào?

Read the following passage and mark the letter A, B, C, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions.

You can do a few things to make homework less stressful. First, be sure you understand what you have to do in your assignment. Write it down in your notebook if you need to, and don't be afraid to ask questions about what is expected.

Second, use any extra time you have at school to work on your homework. Many schools have libraries that are specifically designed for students to study or to get their homework done.

Third, pace yourself. You need to plan your time. If it is a heavy homework day, you will need to devote more time to your homework.

Whenever you need some help, the first person you should ask for help is your teacher. Sometimes, it is good to have someone explain something that you ue not completely sure of. In addition, you might also be able to get some help from another student. If there is a friend who is a good student, think about asking that person to study with you.

Question 28. In order to make homework less stressful, the first thing to do is _______.
A. to remember the deadline
B. to understand what you have to do in your assignment
C. to go to the school library as soon as possible
D. to know who can do it for you

Question 29. If you have any extra time at school, you should ________.
A. spend time with your friends
B. use it to make your day planner
C. use it to understand the assignment
D. study or get your homework done

Question 30. The word "devote" in the third paragraph can be best replaced by the word "______".
A. reduce
B. spend
C. develop
D. waste

Question 31. When a student needs some help, the first person to ask for help is _______.
A. the best student at school
B. his teacher
C. a member in his family
D. his friend

Question 32. What is the main idea of the passage?
A. Students can follow some advice to avoid worrying about homework.
B. Students should ask their teachers for help when they need it.
C. Students might get some help from their friends.
D. Students can do their homework in school libraries.

(trích đề thi vào môn tiếng Anh TP Hà Nội - năm 2019)

Hướng dẫn làm dạng bài đọc hiểu

Để làm tốt bài đọc hiểu, để tránh mất thời gian, các bạn không nên cố gắng đọc và dịch hết cả bài mà cần có phương pháp đọc phù hợp.

Sau đây là 4 bước cần thiết để áp dụng cho các bài đọc hiểu:

  • Bước 1: Đọc lướt nắm nội dung
  • Bước 2: Giải quyết câu hỏi từ vựng
  • Bước 3: Xử lý các câu hỏi thông tin trong bài
  • Bước 4: Hoàn thành các câu hỏi nội dung

Câu trả lời cho các câu hỏi đọc hiểu thường được sắp xếp theo trình tự bài đọc. Mẹo này giúp các bạn nắm bắt được vị trí các câu trả lời cho các câu hỏi một cách nhanh và chính xác nhất.

Bước 1: Đọc lướt nắm nội dung

Trong các bài đọc hiểu, câu hỏi thường gặp nhất chính là câu hỏi nội dung chính (main idea). Vì vậy, bước đầu tiên là đọc tiêu đề (nếu có), sau đó, đọc đoạn đầu để biết cơ bản chủ đề bài đọc. Tiếp theo, đọc lướt câu đầu và câu cuối các đoạn và cố gắng rút ra nội dung cơ bản của từng đoạn. Hãy cố gắng tìm ra những thông tin cơ bản sau:

  1. Bài đọc nói về ai? cái gì?

  2. Bài đọc nói về một sự thật hiển nhiên hay trình bày quan điểm của tác giả?

    Bước này phù hợp với các bạn có vốn từ tốt và có khả năng đọc hiểu 70-80% nội dung bài. Với những bạn có lực học yếu hơn, có thể bỏ qua bước này và tới thẳng bước 2 luôn nhé.

Bước 2: Giải quyết câu hỏi từ vựng

Sau khi có cái nhìn khái quát nhất về đoạn văn, hãy nhìn lần lượt vào các câu hỏi và ưu tiên làm các câu hỏi chi tiết trong bài về đại từ, hay từ vựng. Những câu này đòi hỏi kĩ năng “scan” (đọc lướt tìm chi tiết).

Có 2 dạng câu hỏi thường gặp là:

Dạng 1: Reference Questions (Câu hỏi liên hệ đến từ vựng)

- What does the word “It/ they/ them/ this/ those/…” in line ” – ” refer to?
[Từ “It/ they/ them/ this/ those/…” ở dòng… ám chỉ/ thay thế cho…]

Với dạng câu hỏi này, hãy đọc kỹ câu ngay trước câu có từ in đậm (It/ they/ them/ this/ those/…), sau đó có thể dễ dàng tìm được đáp án. Đáp án sẽ là một danh từ nằm trong câu đó.

Để chắc chắn thì hãy thay ngược đáp án vào các từ “It/ they/ them/ this/ those/…” để chọn ra nét nghĩa phù hợp nhất nhé.

Dạng 2: Vocabulary Questions (Câu hỏi về từ vựng)

- The expression ” – ” in line ” – ” could best be replaced by… - The word ” – ” in line ” – ” is the closest/ opposite meaning to…

[Từ/ cụm từ ” – ” ở dòng ” – ” có thể được thay thế bởi từ nào?]

Với dạng câu hỏi này, ta cần đọc cả câu để xác định nét nghĩa mà câu biểu đạt bởi mỗi từ có thể có nhiều nét nghĩa. Từ đó cân nhắc và loại trừ để chọn được đáp án phù hợp.Sẽ có trường hợp từ được cho là một từ khó và mới đối với các bạn. Khi đó hãy đọc cả câu để đoán nét nghĩa cần điền vào, hoặc ghép thử 4 đáp án vào xem cái nào dùng được nha.

Đặc biệt chú ý: Đọc kỹ câu hỏi xem câu hỏi cần từ gần nghĩa hay trái nghĩa, tránh bị đánh lạc hướng và chọn nhầm đáp án.

Bước 3: Xử lý các câu hỏi thông tin trong bài

Dạng 1: Factual Questions (câu hỏi lấy thông tin)
  • According to the first/ second/ last passage, why/ what/ how…? [Theo như đoạn viết, tại sao? Cái gì? Thế nào?…]
  • According to the information in paragraph 1/ 2/ 3, why/ what/ how…? [Theo như thông tin trong đoạn 1, cái gì…?]
Dạng 2: Negative factual Questions (câu hỏi lấy thông tin đối lập)
  • All the following sentences are true, except [Các thông tin dưới đây đều đúng ngoại trừ…]
  • Which is NOT mentioned in the paragraph? [Thông tin nào không được nhắc đến trong bài?]
  • Which statement is LEAST likely to be true/ What is least likely to happen? [ít có khả năng xảy ra…]

Để làm được bài này, ta phải chú ý keywords của câu hỏi, để không bị đánh lừa bởi các đáp án. Từ đó xác định đoạn chứa thông tin được hỏi, đọc kĩ đoạn và câu hỏi để tìm ra đáp án chính xác.

Chú ý: Hầu như đáp án đều sẽ được diễn đạt theo cách khác đi so với câu trong đoạn, nên nếu có những đáp án chứa những từ y hệt trong đoạn nhưng diễn đạt nội dung không đúng. Thì có thể loại trừ đáp án đó.

Bước 4: Các câu hỏi vận dụng

Lúc này ta đã có hiểu biết cơ bản về đoạn đọc hiểu đó, cũng như giải quyết được hết các câu hỏi chi tiết trong bài. Bây giờ hãy đọc lướt lại bài 1 lần (skimming), xâu chuỗi lại mọi thứ. Sau đó, đọc các câu hỏi còn lại, tìm key word và hoàn thiện các câu còn lại.

Dạng 1: Main idea (câu hỏi về ý chính)
  • What is the topic of this passage? [Chủ đề của bài viết là gì?]
  • What is the main idea expressed in this passage? [Ý chính được thể hiện trong bài là gì?]
  • Which title best reflects the main idea of the passage? [Nhan đề phù hợp nhất cho ý chính của bài là gì?]

Những câu hỏi dạng này đòi hỏi phải cân nhắc loại trừ thật kĩ, thường thì đoạn đầu và đoạn cuối rất hữu ích giúp ta tìm ra câu trả lời. Hãy đọc thật kỹ nhé.

Nhớ là:

  • Chủ đề phải là ý bao quát toàn bài đọc.
  • Chủ đề không thể là ý phụ hoặc ý chính của bất kỳ một đoạn văn nào trong bài văn.
Dạng 2: Inference Questions (câu hỏi suy diễn)
  • It is probable/ possible that… [Có thể là/ có khả năng là…]
  • It can be inferred from the passage that… [Có thể suy ra từ đoạn văn là…]
  • In paragraph 2, the author implies/ suggests that… [Trong đoạn 2, tác giả ngầm ám chỉ/ gợi ý rằng…]
Dạng 3: Questions on author’s purpose (câu hỏi mục đích của tác giả)
  • Why does the author mention ____ ? [Tại sao tác giả đề cập đến…?]
  • The author’s main purpose in paragraph 2 is to… [Mục đích chính của tác giả trong đoạn 2 là để…]

Với câu hỏi dạng 2dạng 3, ta tìm đúng vị trí chứa thông tin được hỏi, đọc thật kỹ kèm đối chiếu với đáp án để tìm ra câu trả lời.

Dạng 4: Questions on author’s attitude (câu hỏi về thái độ của tác giả)
  • What is the author’s opinion / attitude of___ ? [Ý kiến/ thái độ của tác giả thể hiện trong bài là gì?]
  • Which of the following most accurately reflects the author’s opinion of___ ? [Điều nào dưới đây phản ánh chính xác nhất ý kiến/ thái độ của tác giả?]

Câu hỏi về ý kiến thái độ của tác giả có lẽ là dạng khó nhất vì không những ta phải hiểu tác giả viết về gì, còn phải xác định tác giả đồng ý hay phản đối. Một số đáp án có thể được đưa ra của dạng câu hỏi này là: Positive (tích cực); Negative (tiêu cực); Neutral (trung lập); Supportive (ủng hộ); Skeptical (nghi ngờ)…

Bài tập áp dụng

Exercise 1. (Trích đề thi vào 10 môn tiếng Anh năm 2020 - mã 014) Read the following passage and mark the letter A, B, E, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 21 to 24.

Ha Long Bay is a UNESCO World Heritage site in Quang Ninh province, in the northeast of Viet Nam. It has got over 1,6000 islands and islets. Among the many ancient fishing villages in Ha Long Bay, only Cua Vua floating village remains. All the houses and buildings in the village float on huge wooden rafts.

The villagers spend their days fishing and looking after the sea life. Then they sail to the mainland to trade their fish for things like food, drinking water or clothes. Most children go to floating schools and then spend the rest of their time learning important skills like swimming and fishing. They also help out their parents as much as they can. Their lifestyle may seem strange to many people, but it’s so wonderful to live among such natural beauty and know you are protecting it. The villagers are able to help preserve their beautiful bay because they live directly on the water.

Question 21: The word "they" in paragraph 2 is closest in meaning to ______.

A. the house
B. the villagers
C. the builders
D. the schools

Question 22: According to the passage, the villagers’ lifestyle may seem ______ to many people.

A. strange
B. dangerous
C. tiring
D. boring

Question 23: The villagers not only fish but also ______ the sea life.

A. damage
B. pollute
C. look at
D. look after

Question 24: The villagers are able to help preserve their beautiful bay because ______.

A. they live on the land
B. they live far from the sea
C. they don’t live directly on the water
D. they live directly on the water

Đáp án:

Question 21. Đáp án đúng: B

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Trong đoạn 2, từ "they" này rõ ràng ám chỉ đến những người dân làng, vì chỉ có người dân làng mới có thể chèo thuyền và trao đổi cá của họ.

Tạm dịch: “Sau đó, họ chèo thuyền vào đất liền để trao đổi cá của họ lấy những thứ như thức ăn, nước uống hoặc quần áo.”

Question 22. Đáp án đúng: A

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Đoạn văn nói rằng "Their lifestyle may seem strange to many people." Do đó, từ khóa là "strange" (kỳ lạ).

Tạm dịch: “Lối sống của họ có thể trông kỳ lạ đối với nhiều người.”

Question 23. Đáp án đúng: D

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Đoạn văn nói rằng người dân làng "spend their days fishing and looking after the sea life." "Looking after" nghĩa là chăm sóc.

Tạm dịch: “Họ dành cả ngày để câu cá và chăm sóc sinh vật biển.”

Question 24. Đáp án đúng: D

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Đoạn cuối cùng nói rằng "The villagers are able to help preserve their beautiful bay because they live directly on the water."

Tạm dịch: “Người dân trong làng có thể giúp bảo tồn vùng vịnh đẹp đẽ của họ vì họ sống trực tiếp trên mặt nước.”

Dịch bài đọc:

Vịnh Hạ Long là một di sản thế giới được UNESCO công nhận tại tỉnh Quảng Ninh, ở phía đông bắc của Việt Nam. Nó có hơn 1.600 hòn đảo và đá đục. Trong số nhiều làng chài cổ xưa tại Vịnh Hạ Long, chỉ có làng chài nổi Cửa Vua còn tồn tại. Tất cả các nhà cửa trong làng đều nổi trên những cái bè gỗ lớn.

Những người dân trong làng dành cả ngày để câu cá và chăm sóc các sinh vật biển. Sau đó, họ lái thuyền ra đất liền để trao đổi cá của mình để đổi lấy những thứ như thức ăn, nước uống hoặc quần áo. Hầu hết các em nhỏ đều đến các trường nổi và sau đó dành phần còn lại trong thời gian của mình để học những kỹ năng quan trọng như bơi lội và câu cá. Các em cũng cố gắng giúp đỡ cha mẹ của mình nhiều nhất có thể. Lối sống của họ có thể trông kỳ lạ đối với nhiều người, nhưng sống giữa vẻ đẹp tự nhiên như vậy và biết rằng chúng ta đang bảo vệ thiên nhiên thật là một điều tuyệt vời. Những người dân trong làng có thể giúp bảo tồn vịnh đẹp của họ bởi vì họ sống trực tiếp trên mặt nước.

Exercise 2. (Trích đề thi vào 10 môn tiếng Anh năm 2023 - mã 001) Read the following passage and mark the letter A, B, E, or D on your answer sheet to indicate the correct answer to each of the questions from 21 to 25.

Being overshadowed by Ha Long Bay to the north, Cat ba Island is often left out of the itineraries of the majority of travelers coming to Viet Nam.

Nevertheless, Cat Ba Island is one of the most attractive destinations in Viet Nam. The massive island of Cat Ba National Park, which was established on 31th March 1986, is one of the most ecologically diverse national parks in Viet Nam. The park possesses seven different ecosystems, both underwater and inland. It is home to thirty-two types of mammals, along with seventy bird species, and more than a thousand species of plants, hundreds of which can be used as medicines.

There are several different hiking and trekking routes through rigged and forested mountains within Cat Ba National Park. These routes are also categorized according to different types of trekking, so travelers don’t have to be worried if they don’t have a high level of physical fitness. In addition, travelers can take a side visit to explore the exquisite Trung Trang cave or discover the traditional village of Viet Hai.

Question 21. Why isn’t Cat Ba Island chosen in the itineraries of the majority of travelers coming to Viet Nam?

A. Because it is overshadowed by Ha Long Bay.
B. Because there is too much rain there.
C. Because it is too far from Ha Long Bay.
D. Because it is not a good destination for tourism.

Question 22. Cat Ba Island is a wonderful place and suitable for ______.

A. experiencing urban life
B. many indoor activities
C. scientific research and exploration
D. ecotourism and adventure activities in the north of Viet Nam

Question 23. Cat Ba National Park is home to thirty-two species of ______.

A. plants
B. medicines
C. mammals
D. birds

Question 24. The word “exquisite” in the passage is closest in meaning to ______.

A. ugly
B. plain
C. quiet
D. beautiful

Question 25. Which of the following statements is NOT true about Cat Ba National Park according to the passage?

A. Hiking and trekking in Cat Ba National Park require a high level of fitness.
B. There are seven different ecosystems in Cat Ba National Park.
C. It is one of the most ecologically diverse national parks in Viet Nam.
D. It was set up in 1986.

Đáp án:

Question 21. Đáp án đúng: A

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Thông tin: “Being overshadowed by Ha Long Bay to the north, Cat ba Island is often left out of the itineraries of the majority of travelers coming to Viet Nam.”

Tạm dịch: “Bị che phủ bởi Vịnh Hạ Long ở phía bắc, đảo Cát Bà thường bị bỏ qua trong các kế hoạch du lịch của đa số du khách đến Việt Nam.”

Question 22. Đáp án đúng: D

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Bài đọc nhấn mạnh rằng Cat Ba Island là một điểm đến tuyệt vời và phù hợp cho du lịch sinh thái và các hoạt động phiêu lưu ở phía bắc Việt Nam.

Tạm dịch: Đảo Cát Bà là một địa điểm tuyệt vời và phù hợp cho du lịch sinh thái và các hoạt động phiêu lưu ở phía bắc Việt Nam.

Question 23. Đáp án đúng: C

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Thông tin: “It is home to thirty-two types of mammals”

Tạm dịch: Vườn quốc gia Cát Bà là nhà của ba mươi hai loài động vật có vú.

Question 24. Đáp án đúng: D

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích: Từ "exquisite" có nghĩa là tuyệt vời, đẹp đẽ. Trong bài đọc, nó được sử dụng để mô tả hang động Trung Trang: “In addition, travelers can take a side visit to explore the exquisite Trung Trang cave…”

Tạm dịch: “Ngoài ra, du khách có thể thăm thú hang động Trung Trang đẹp đẽ.”

Question 25. Đáp án đúng: A

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích: Thông tin: “These routes are also categorized according to different types of trekking, so travelers don’t have to be worried if they don’t have a high level of physical fitness.

Tạm dịch: “Có nhiều tuyến đường đi bộ và trekking khác nhau trong Vườn quốc gia Cát Bà và chúng được phân loại theo các loại trekking khác nhau, do đó, du khách không cần phải lo lắng nếu họ không có mức độ thể chất cao.”

Dịch bài đọc:

Bị che khuất bởi Vịnh Hạ Long ở phía bắc, Đảo Cát Bà thường bị bỏ qua trong lịch trình của đa số du khách đến Việt Nam. Tuy nhiên, Đảo Cát Bà vẫn là một trong những điểm đến hấp dẫn nhất của Việt Nam.

Là một hòn đảo lớn thuộc Vườn quốc gia Cát Bà, được thành lập vào ngày 31 tháng 3 năm 1986, đây là một trong những vườn quốc gia có sự đa dạng sinh học cao nhất ở Việt Nam. Vườn quốc gia này sở hữu bảy hệ sinh thái khác nhau, cả dưới nước và trên cạn. Nó là nơi cư trú của ba mươi hai loài động vật có vú, bảy mươi loài chim và hơn một nghìn loại thực vật, trong đó có hàng trăm loại có thể được sử dụng làm thuốc.

Có nhiều tuyến đường đi bộ và trekking khác nhau qua những dãy núi cheo leo và rừng già trong Vườn quốc gia Cát Bà. Những tuyến đường này cũng được phân loại theo các loại trekking khác nhau, vì vậy du khách không cần phải lo lắng nếu họ không có trình độ thể chất cao. Ngoài ra, du khách cũng có thể đi thăm hang động Trung Trang tuyệt đẹp hoặc khám phá làng truyền thống Việt Hải.