Đáp án đề thi vào lớp 10 môn Anh TP Hà Nội 2024🤩

As if - As though

Bạn sẽ học những gì
  • Định nghĩa “As if” và “As though” là gì?
  • Cách dùng và cấu trúc của của “as if” và “as though”

As ifAs though là các cấu trúc hay và thường được sử dụng trong tiếng Anh. Hãy cùng Thích Tiếng Anh tìm hiểu as if/ as though là gì, cách dùng và cấu trúc của chúng nhé!

“As if” và “As though” là gì?

Cấu trúc as if/ as though (cứ như thể là …) thường được sử dụng để mô tả tình trạng của sự vật, sự việc hoặc mang tính chất mỉa mai một hành động, sự việc nào đó.

Ví dụ:

  • Tony acted as if he had had so much money.(Tony hành động cứ như thể cậu ấy có nhiều tiền lắm.)

Cách dùng và cấu trúc

As if/ As though có thật

Cách dùng: diễn tả hành động, sự việc có thật trong quá khứ, hiện tại hoặc tương lai.

Cấu trúc:

S + V + as if/ as though + S + V.

Lưu ý:

  • Nếu chủ ngữ là They/ You/ We/ I thì động từ giữ nguyên.
  • Nếu chủ ngữ là He/ She/ It thì động từ phải thêm -s/-es.

Ví dụ:

  • He acts as if he knows Anna. (Anh ấy cư xử như thể anh ấy biết Anna.)
    [và anh ấy có biết Anna thật].
  • Kia looks as if he knows the answer. (Kia trông có vẻ như biết đáp án.)
    [và cậu ấy có biết đáp án thật].

As if/ As though không có thật

Cách dùng: được dùng với các tình huống giả định (không đúng, không thể xảy ra)

Cấu trúc:

S + V + as if/ as though + S + Ved.

Lưu ý: Ved nếu là động từ to be thì luôn là were.

Ví dụ:

  • She presents as if he learned by heart all the lessons. (Cô ấy trình bày như thể cô ấy đã học thuộc lòng tất cả bài học.)
    [thực ra là không]
  • Kia looks as if he knew the answer. (Kia trông có vẻ như biết đáp án.)
    [thực ra là không]

Cách sử dụng khác của as if - as though

Ngoài các cách sử dụng trên, as if - as though còn được sử dụng trong cấu trúc:

S + V + as if/ as though + to V/ cụm giới từ.

Ví dụ:

  • She moved her lips as if to smile. (Cô ấy mấp máy môi như thể mỉm cười.)
  • They were shouting as though in panic. (Họ la hét như thể đang hoảng loạn.)

Bài tập áp dụng

Exercise 1. Sử dụng As if/ As though viết lại các câu sao cho nghĩa không đổi.

  1. My head seems to be on fire now.
    → I feel **_**.
  2. Lana speaks like a boss.
    → Lana speaks **_**.
  3. Kanata pretended not to know the news.
    → Kanata looked **_**.
  4. Zoe dresses up like a princess.
    → Zoe dresses up **_**.
  5. Jennifer looked like a queen at her wedding.
    → Jennifer looked **_**.

Đáp án:

  1. I feel as if/ as though I were on fire now.
  2. Lana speaks as if/ as though she were a boss.
  3. Kanata looked as if/ as though he didn’t know the news.
  4. Zoe dresses up as if/ as though she were a princess.
  5. Jennifer looked as if/ as though she were a queen at her wedding.

Tạm dịch:

  1. Đầu tôi bây giờ như bốc cháy.
  2. Lana nói chuyện như một bà chủ.
  3. Kanata giả vờ như không biết tin tức.
  4. Zoe ăn mặc như công chúa.
  5. Jennifer trông như nữ hoàng trong đám cưới.

Exercise 2. Chọn đáp án đúng để hoàn thành câu.

  1. My aunt sounds as though she (have) **_** a terrible headache.

    A. is having
    B. was having
    C. have having

  2. He talked as if he (witness) ____ the accident.

    A. witnesses
    B. had witnessed
    C. were witnessed

  3. She makes up as if she (join) **_** the party tonight.

    A. joined
    B. will join
    C. were joined

  4. Look at those cats! They are eating as though they (be)**_** starving.

    A. have
    B. was
    C. are

  5. Anna talks as though she (be) **_**a queen.

    A. were
    B. was
    C. are

Đáp án:

  1. A
  2. B
  3. B
  4. C
  5. A

Tạm dịch:

  1. Dì của tôi có vẻ như đang bị đau đầu khủng khiếp.
  2. Anh ấy nói như thể đã chứng kiến vụ tai nạn.
  3. Cô ấy trang điểm như thể sẽ tham gia bữa tiệc tối nay.
  4. Hãy nhìn những con mèo đó! Họ đang ăn như thể đang đói.
  5. Anna nói chuyện như thể cô ấy là nữ hoàng.

Câu hỏi 1/5

My aunt sounds as though she (have) ___ a terrible headache

is having
was having
have having