Đáp án đề thi vào lớp 10 môn Anh TP Hà Nội 2024🤩

Đảo ngữ của các câu điều kiện

Bạn sẽ học những gì
  • Định nghĩa Đảo ngữ của câu điều kiện là gì?
  • Cách dùng và cấu trúc của đảo ngữ

Đảo ngữ của các câu điều kiện (Inversion in conditional sentences) là các cấu trúc hay và thường được sử dụng trong tiếng Anh. Hãy cùng Thích Tiếng Anh tìm hiểu đảo ngữ của câu điều kiện là gì, cách dùng và cấu trúc của chúng nhé!

Đảo ngữ của câu điều kiện là gì?

Đảo ngữ (Inversion) là hình thức thay đổi hay đảo ngược vị trí của chủ ngữ và động từ, nhằm bổ sung, nhấn mạnh thêm ý nghĩa của hành động được nói đến trong câu hoặc làm gia tăng giá trị biểu cảm của lời nói.

Trong đảo ngữ của các câu điều kiện, ta bỏ hết các từ “if” ở đầu câu và đảo các trợ động từ phù hợp lên đầu câu, nghĩa câu không thay đổi.

Ví dụ:

Should she be back, please let her know that I came.

= If she’s back, please let her know that I came. (Nếu cô ấy trở về thì làm ơn hãy bảo với cô ấy rằng tôi có đến.)

Cách dùng và cấu trúc

Đảo ngữ với câu điều kiện loại I (Inversion conditional type I)

Trong đảo ngữ câu điều kiện loại 1, ta bỏ “if” và đảo “should” lên đầu câu, và động từ ở vế sau được chuyển về nguyên thể, cả với chủ ngữ số ít và số nhiều.

Cấu trúc:

Should + S + Vinf, S + will/ can/ may + Vinf.

Ví dụ:

  • Should it rain, we will stay at home.
    = If it rains, we will stay at home. (Nếu trời mưa, chúng ta sẽ ở nhà.)

  • Should I be late for the meeting, my secretary will give you a call.
    = If I’m late for the meeting, my secretary will give you a call. (Nếu tôi có đến buổi họp muộn thì thư ký của tôi sẽ gọi điện cho anh.)

Đảo ngữ với câu điều kiện loại II (Inversion conditional type II)

Trong câu điều kiện loại II, ta bỏ “if” và đảo “were” lên đầu câu, không dùng “was”. Với những câu có động từ theo sau chủ ngữ, ta đảo ngữ theo cấu trúc “Were S + to V”. Với những câu có tân ngữ là danh từ chỉ người hoặc vật hay một tính từ, ta đảo ngữ theo cấu trúc “Were S + N/ adj”.

Cấu trúc:

Were + S + to V/ N/ adj /…, S + would/ could/ might + Vinf.

Ví dụ:

  • Were I you, I would call the police.
    = If I were you, I would call the police.(Nếu tôi là bạn, tôi sẽ gọi cảnh sát.)

  • Were it a bigger box, we might be able to put more things in.
    = If it were a bigger box, we might be able to put more things in.(Nếu nó là một cái hộp lớn hơn, chúng ta có thể bỏ được nhiều thứ hơn vào.)

Đảo ngữ với câu điều kiện loại III (Inversion conditional type III)

Trong câu điều kiện loại III, ta bỏ “if” và đảo “had’’ lên đầu câu, động từ theo sau vẫn giữ nguyên ở dạng phân từ II.

Cấu trúc:

Had + S + VpII, S + would/ could/ might + have + VpII.

Ví dụ:

  • Had he closed the door before going to bed, the thief couldn’t have broken in.
    = If he had closed the door before going to bed, the thief couldn’t have broken in. (Nếu anh ấy khoá cửa phòng trước khi đi ngủ, tên trộm đã không thể đột nhập được)

  • Had she studied harder, she could have passed the final exam. (Nếu cô ấy học hành chăm chỉ hơn, cô ấy đã có thể vượt qua bài kiểm tra cuối kỳ.)

Bài tập áp dụng

Exercise 1: Viết lại câu sử dụng cấu trúc đảo ngữ câu điều kiện:

  1. If I were you, I would have called her.
    → Were
  2. If I had a lot of money, I would have shared half of it with that orphan.
    → Were
  3. If Mary hadn’t canceled her wedding, she would be in France now enjoying her sweet honeymoon.
    → Had
  4. If she were stricter, her son wouldn’t play truant over and over again.
    → Were
  5. If I am lucky enough, I may win this game and earn a small fortune.
    → Should

Đáp án:

  1. Were I you, I would have called her.
  2. Were I to have a lot of money, I would have shared half of it with that orphan.
  3. Had Mary not canceled her wedding, she would be in France now enjoying her sweet honeymoon.
  4. Were she to be stricter, her son wouldn’t play truant over and over again.
  5. Should I be lucky enough, I may win this game and earn a small fortune.

Tạm dịch:

  1. Nếu tôi là bạn, tôi đã gọi cho cô ấy.
  2. Nếu tôi có nhiều tiền, tôi đã chia một nửa số tiền đó cho đứa trẻ mồ côi đó.
  3. Nếu Mary không hủy đám cưới của mình thì giờ đây cô ấy đang ở Pháp để tận hưởng tuần trăng mật ngọt ngào.
  4. Nếu cô ấy nghiêm khắc hơn, con trai cô ấy sẽ không trốn học hết lần này đến lần khác.
  5. Nếu đủ may mắn, tôi có thể thắng trò chơi này và kiếm được một khoản tài sản nhỏ.

Exercise 2: Chọn đáp án đúng để hoàn thành câu.

  1. ............. anyone wish to access the information on the status of his or her order, the password should be entered.

    A. If
    B. Should
    C. Whether

  2. ...............it be necessary, you can print out your form and then send it to us by fax or postal service.

    A. Should
    B. Unless
    C. When

  3. ............Jonh worked hard, he would have been promoted last year.

    A. if
    B. should
    C. had

  4. .............. the patient's condition get worse, the nurse will call in an internist.

    A. Unless
    B. Should
    C. If

  5. ............she wish to have more detailed information, please consult your employee handbook.

    A. would
    B. could
    C. should

Đáp án:

  1. B
  2. A
  3. C
  4. B
  5. C

Tạm dịch:

  1. Nếu bất kỳ ai muốn truy cập thông tin về trạng thái đơn hàng của mình thì phải nhập mật khẩu.
  2. Nếu cần thiết, bạn có thể in biểu mẫu của mình rồi gửi cho chúng tôi bằng fax hoặc dịch vụ bưu chính.
  3. Nếu Jonh làm việc chăm chỉ thì năm ngoái anh ấy đã được thăng chức.
  4. Nếu tình trạng bệnh nhân xấu đi, y tá sẽ gọi bác sĩ nội khoa đến.
  5. Nếu cô ấy muốn biết thêm thông tin chi tiết, vui lòng tham khảo sổ tay nhân viên của bạn.