Đáp án đề thi vào lớp 10 môn Anh TP Hà Nội 2024🤩

Liên từ

Bạn sẽ học những gì
  • Định nghĩa liên từ là gì?
  • Cách dùng và các cấu trúc của liên từ tương quan, liên từ phụ thuộc, liên từ kết hợp và liên từ chỉ thời gian

Liên từ là gì?

Liên từ (Conjunction) trong tiếng anh là từ vựng được sử dụng để liên kết 2 từ, cụm từ hoặc mệnh đề lại với nhau.

Ví dụ: I went to the store to buy groceries but it was closed. (Tôi tới cửa hàng để mua đồ tạp hóa như nó đã đóng cửa.)

Cách dùng và cấu trúc

Liên từ tương quan

Liên từ tương quan là các liên từ luôn đi thành cặp, không thể tách rời, chúng kết nối các vế câu theo quan hệ ngữ nghĩa nhất định. Sau đây là một số loại liên từ tương quan

Either…or…

Either…or… (hoặc…hoặc…) là liên từ được dùng để diễn tả sự lựa chọn, hoặc cái này, hoặc cái kia.

Khi 2 chủ ngữ được nối với nhau bởi either…or… thì động từ được chia theo chủ ngữ thứ 2.

Ví dụ:

  • Either Anna or Max is good at Math. (Anna hoặc Max học rất tốt Toán.)
  • You can choose either one painting to hang on the wall or another. (Bạn có thể chọn một trong hai bức tranh để treo lên tường.)

Either còn được dùng trong câu hỏi đuôi, thể hiện sự đồng tình thể phủ định.

CẤU TRÚC: S + trợ động từ phủ định, either

Ví dụ:

  • I don’t eat meat. I don’t, either. (Tôi không ăn thịt. Tôi cũng thế)
  • She doesn’t like reading books. He doesn’t, either. (Cô ấy không thích đọc sách. Anh ấy cũng thế.)

Neither…nor…

Neither…nor… (không…cũng không…) là dạng phủ định của either…or…, là liên từ dùng để diễn tả phủ định kép.

Khi 2 chủ ngữ được nối với nhau bởi neither…nor… thì động từ được chia theo chủ ngữ thứ 2.

Ví dụ:

  • Neither my brother nor I love football. (Cả anh trai tôi và tôi đều không thích bóng đá.)
  • Neither my friends nor I went to the class. (Cả tôi và các bạn tôi đều không đến lớp.)

Neither còn được dùng trong câu hỏi đuôi, thể hiện sự đồng tình thể phủ định.

CẤU TRÚC: Neither + trợ động từ khẳng định + S

Ví dụ:

  • I don’t eat meat. Neither do I. (Tôi không ăn thịt. Tôi cũng vậy.)
  • I couldn’t do the homework. Neither could I. (Tôi không thể làm được bài tập về nhà. Tôi cũng vậy)

Both…and…

Ta sử dụng both…and (cả…và…) để diễn tả lựa chọn kép khẳng định.

Khi 2 tân ngữ đi sau cùng 1 động từ, ta đặt both ở sau động từ đó.

Ví dụ:

  • You can turn on both the fan and the air-conditioner. (Bạn có thể bật cả quạt và điều hòa.)
  • I like both chocolate and candy. (Tôi thích cả kẹo và socola.)

Khi 2 chủ ngữ được nối với nhau bởi both…and… thì động từ được chia số nhiều.

Ví dụ:

  • Both Pepper and Maria are interested in DIY. (Cả Pepper và Maria đều có hứng thú với DIY.)
  • Both Peter and I are not interested in playing video games. (Cả Peter và tôi đều không có hứng thú với video games.)

Not only…but also…

Not only…but also… có nghĩa là không những…mà còn, nhấn mạnh nội dung ở sau but also.

Có một số biến thể của not only…but also… như:

  • Not only…but…also…
  • Not only…but…too.
  • Not only…but…as well.
  • Not just…but also…
  • Not just…but…too.
  • Not just…but…as well.

Khi 2 chủ ngữ được nối với nhau bởi not only…but also… thì động từ được chia theo chủ ngữ thứ 2.

Ví dụ:

  • Not only my brother but also my parents fancy watching football matches on TV. (Không chỉ anh trai tôi mà bố mẹ tôi cũng thích xem bóng đá trên TV.)
  • Not only Minh but his mother also went to the shopping mall. (Không chỉ Minh mà mẹ của anh ấy cũng đến trung tâm mua sắm.)

Whether…or (not)…

Whether…or (not)… (liệu…hay không) được dùng diễn tả sự nghi vấn giữa 2 đối tượng.

Ví dụ:

  • I don’t know whether you want a pizza or a cake. (Tôi không biết liệu bạn thích pizza hay bánh.)
  • I don’t know whether you want a pizza or not. (Tôi không biết liệu bạn có thích pizza hay không.)

Cấu trúc “quá…đến nỗi mà…”

1. Such…that…

CẤU TRÚC: 
Với động từ tobe: S1 + be + such + (a/an) + (adj) + N + that + S2 + V

Ví dụ:

  • She was such a beautiful girl that he paid her a compliment. (Cô ấy quá đẹp đến nỗi mà anh ấy phải thốt lên lời khen.)
  • It was such an interesting concert that I watched it from the beginning to the end. (Buổi hòa nhạc quá hay đến nỗi mà tôi xem nó từ đầu đến cuối.)

2. So…that…

CẤU TRÚC:
Với động từ tobe: S1 + be + so + (adj) + (a/an N) + that + S2 + V
Với động từ thường: S1 + V + so + (adv) + (a/an N) + that + S2 + V

Ví dụ:

  • She is so beautiful that he paid her a compliment. (Cô ấy quá đẹp đến nỗi mà anh ấy phải thốt lên lời khen.)
  • The concert was so interesting that I watched it from the beginning to the end. (Buổi hòa nhạc quá hay đến nỗi mà tôi xem nó từ đầu đến cuối.)

Cấu trúc “hễ…thì…”

1. Hardly/ scarcely…when…

CẤU TRÚC: 
S + had + hardly/ scarcely + PII + when + S + Ved.
Hoặc dạng đảo ngữ:
Hardly/ Scarcely + had + S +  PII + when + S + Ved.

Ví dụ:

  • My family had hardly had dinner when he came. (Hễ gia đình tôi gần như mới ăn tối xong khi anh ấy đến.)
  • Scarcely had Emily finished her homework when the light went out. (Hầu như Emily đã xong bài tập về nhà khi đèn tắt.)

2. No sooner…than…

CẤU TRÚC: 
S + had + no sooner + PII + than + S + Ved.
Hoặc dạng đảo ngữ:
No sooner + had + S +  PII + than + S + Ved.

Ví dụ:

  • My family had no sooner had dinner than he came. (Gia đình tôi gần như mới ăn tối xong khi anh ấy đến.)
  • No sooner Emily finished her homework than the light went out. (Hầu như Emily đã xong bài tập về nhà khi đèn tắt.)

Would rather…than…/ would prefer…to…

Would rather...than và Would prefer...to có nghĩa là thích hơn…

CẤU TRÚC: 
S + would rather + V + than + V
S + would prefer + to V + rather than + V

Ví dụ:

  • I would rather buy a new fan than get it fixed. (Tôi thà mua một cái quạt mới hơn là sửa chữa nó.)
  • I would prefer to buy a new fan rather than get it fixed. (Tôi sẽ thích hơn mua một cái quạt mới thay vì sửa chữa nó.)

Liên từ phụ thuộc

Liên từ phụ thuộc có thể dùng để kết hợp 2 mệnh đề trong cùng 1 câu, hoặc kết hợp 2 câu đơn với nhau để tạo thành câu ghép. Các liên từ phụ thuộc bao gồm Liên từ chỉ nguyên nhân kết quả và liên từ chỉ sự tương phản.

Ví dụ: She completed all tasks on time, therefore she was rewarded. (Cô ấy đã hoàn thành tất cả các nhiệm vụ đúng hạn, therefore cô ấy đã được thưởng.)

Liên từ chỉ nguyên nhân kết quả

Các liên từ chỉ nguyên nhân kết quả bao gồm:

1. Nghĩa "Vì"

KẾT HỢP VỚI DANH TỪKẾT HỢP 2 MỆNH ĐỀ TRONG 1 CÂU
Because ofBecause
Due toSince
Owing toAs
On account of, For
On the ground ofOn the ground that
In the consequence ofNow that
By/in virtue ofInasmuch as
By reason ofSeeing that
By cause of
By dint of
By way of
By the agency of

2. Nghĩa "Nên"

KẾT HỢP 2 MỆNH ĐỀ TRONG 1 CÂUKẾT HỢP 2 CÂU
, SoTherefore,
,ThusAs a result,
,HenceAs a consequence,
Accordingly,
Consequently,
Correspondingly,
Subsequently,

Ví dụ:

  • Because it rained, we came to their house late. (Bởi vì trời đã mưa, chúng tôi đến nhà họ muộn.)
  • Due to the rain, we came to their house late. (Bởi vì trời đã mưa, chúng tôi đến nhà họ muộn.)
  • It rained, so we came to their house late. (Trời mưa nên chúng tôi đến nhà họ muộn.)
  • It rained; therefore, we came to their house late. (Trời mưa nên chúng tôi đến nhà họ muộn.)

Liên từ chỉ sự tương phản

Các liên từ chỉ nguyên nhân kết quả bao gồm:

1. Nghĩa "Mặc dù

KẾT HỢP VỚI DANH TỪKẾT HỢP 2 MỆNH ĐỀ TRONG 1 CÂU
AlbeitAlthough
DespiteDespite the fact that
In spite ofIn spite of the fact that
Regardless ofEven though
Irrespective ofThough
In contempt ofMuch as

2. Nghĩa "Nhưng": Kết hợp 2 mệnh đề trong 1 câu:

  • , But
  • , Yes
  • , Still

3. Nghĩa "Tuy nhiên": Kết hợp 2 câu:

  • However,
  • Nevertheless,
  • Nonetheless,
  • Notwithstanding,
  • All the same,

Ví dụ:

  • Although it rained, we came to the conference on time. (Mặc dù trời mưa, chúng tôi vẫn đến buổi hội thảo đúng giờ.)
  • Despite the rain, we came to the conference on time. (Mặc dù trời mưa, chúng tôi vẫn đến buổi hội thảo đúng giờ.)
  • It rained, but we came to the conference on time. (Trời mưa nhưng chúng tôi vẫn đến buổi hội thảo đúng giờ.)
  • It rained; nevertheless, we came to the conference on time. (Trời mưa nhưng chúng tôi vẫn đến buổi hội thảo đúng giờ.)

Liên từ kết hợp

Liên từ kết hợp là dạng liên từ đơn giản nhất trong tiếng Anh, được dùng để kết nối 2 hay nhiều đơn vị tương đương trong câu. Hai dạng thường gặp là:

  • Kết hợp 2 mệnh đề
  • Kết hợp 2 cụm từ

Mẹo thường dùng để nhớ các từ này là FANBOYS: For-And-Nor-But-Or-Yet-So

Cách dùng liên từ kết hợp

Liên từ kết hợp thường được dùng để kết nối các vế câu lại với nhau dựa trên tương quan về nghĩa. Tùy thuộc vào nét nghĩa mà ta sử dụng các liên từ phù hợp: for (vì), and (và), nor (cũng không), but (nhưng), or (hoặc), yet (tuy nhiên), và so (nên).

1. For (Vì): For + lý do/ mục đích (trước for phải có dấu phẩy)

For + mệnh đề (S V)

Ví dụ: I got up late, for I forgot to set the alarm clock

For + Ving

Ví dụ: I got up late for forgetting to set the alarm clock. (Tôi dậy muộn vì quên đặt chuông báo thức.)

2. And (Và): And + nội dung bổ sung

And + mệnh đề (S V)

Ví dụ: I have a pen, and she has a ruler. (Tôi có một cái bút, cô ấy có một cái thước kẻ.)

And + danh từ/ động từ

Ví dụ:

  • I have a pen and a ruler. (Tôi có một cái bút và một cái thức kẻ.)
  • I can read and write. (Tôi có thể đọc và viết.)

3. Nor (cũng không): Nor + bổ sung 1 ý phủ định

Nor + mệnh đề (S V)

Ví dụ: I don’t like dancing, nor I enjoy singing. (Tôi không thích nhảy cũng không thích hát.)

Nor + Ving

Ví dụ: I don’t like dancing nor singing. (Tôi không thích nhảy cũng không thích hát.)

4. But (nhưng): But + nội dung đối lập

But + mệnh đề (S V)

Ví dụ: I can’t speak English fluently, but I can write it.

But + cụm từ

Ví dụ: I can’t speak English fluently but can write it.

5. Or (hoặc): Or + lựa chọn khác

Or + mệnh đề (S V)

Ví dụ: You can go with me, or you can stay at home.

Or + cụm từ

Ví dụ: You can go with me or stay at home.

6. Yet (nhưng): Yet + nội dung đối lập (tương tự but nhưng không thông dụng bằng but)

Yet + mệnh đề (S V)

Ví dụ: I read the book quickly, yet I understood all the pages.

Yet + cụm từ

Ví dụ: I read the book quickly yet understood all the pages.

7. So (nên): So + kết quả

So + mệnh đề (S V)

Ví dụ: She will come late, so let’s wait for her.

Liên từ chỉ thời gian

Các liên từ chỉ thời gian được dùng để kết nối các vế câu theo trình tự thời gian. Liên từ chỉ thời gian được dùng để xác định thì động từ trong câu.

1. Once (Một khi)

  • Once he calls me, I will tell him to come to your house. (Một khi anh ấy gọi cho tôi, tôi sẽ bảo anh ấy đến nhà bạn.)
  • Once you try this dish, you will never forget its taste. (Một khi bạn thử món này, bạn sẽ không bao giờ quên được hương vị của nó.)

2. Before/After (Trước khi/ sau khi)

  • I finished the work before I went to bed. (Tôi hoàn thành xong công việc trước khi tôi lên giường.)
  • I went to bed after I finished work. (Tôi lên giường sau khi hoàn thành công việc.)

3. When/While (Khi mà/ trong khi)

  • When it got dark, he arrived. (Anh ấy đến khi trời đã tối.)
  • The little girl was being told a bedtime story while her younger brother was sleeping. (Cô gái nhỏ được kể chuyện trước khi ngủ trong khi em trai cô ấy đã ngủ.)

4. As long as (Miễn là)

  • As long as you love me, I will do anything to protect this love. (Miễn là em yêu anh, anh sẽ làm tất cả để bảo vệ tình yêu này.)
  • As long as you keep studying hard, you will succeed. (Miễn là bạn tiếp tục học hành chăm chỉ, bạn sẽ thành công.)

5. As soon as (Ngay khi)

  • As soon as he informed her of the breaking news, she was shocked. (Ngay khi anh ấy thông báo cho cô ấy về thông tin mới nhất, cô ấy đã sốc.)
  • As soon as I get home, I will call you. (Ngay khi tôi về đến nhà, tôi sẽ gọi cho bạn.)

6. Until/Till (Cho đến tận khi)

  • I didn’t realize how important my mother is to me until she passed away. (Tôi không nhận ra mẹ tôi quan trọng đến nhường nào cho đến tận khi bà ra đi.)
  • I will wait here until you come back. (Tôi sẽ đợi ở đây cho đến khi bạn quay lại.)

Bài tập áp dụng

Exercise 1. Sử dụng từ trong ngoặc để viết lại câu sao cho nghĩa không đổi.

  1. David likes cooking. So does Linh.
    → ________________________________. (Both...and)
  2. Minh used to date Hana. Or was it Lucy?
    → ________________________________. (Either...or)
  3. The exam was difficult. She passed it.
    → ________________________________. (Although)
  4. I finish my work. I'll join you at the party.
    → ________________________________. (As soon as)
  5. I was studying. He was watching TV.
    → ________________________________. (While)

Đáp án:

  1. Both David and Linh like cooking.
  2. Either Hana or Lucy used to date Minh.
  3. Although the exam was difficult, she passed it.
  4. As soon as I finish my work, I will join you at the party.
  5. While I was studying, he was watching TV.

Tạm dịch:

  1. Cả David và Linh đều thích nấu ăn.
  2. Hoặc Hana hoặc Lucy đã từng hẹn hò với Minh.
  3. Mặc dù bài kiểm tra khó, cô ấy đã vượt qua nó.
  4. Ngay khi tôi hoàn thành công việc, tôi sẽ tham gia cùng bạn tại bữa tiệc.
  5. Trong khi tôi đang học, anh ấy đang xem TV.

Exercise 2. Điền vào chỗ trống đáp án thích hợp.

  1. Sue jogs every day, _______ she wants to stay in shape.
    A. But
    B. Yet
    C. For
    D. And

  2. My brother is in the play, _______ I want to attend the first performance.
    A. Or
    B. So
    C. For
    D. Yet

  3. He stops working _______ heavy raining. A. in spite of
    B. although
    C. despite
    D. because of

  4. She's not only beautiful_________ intelligent. A. but also
    B. but
    C. however
    D. yet

  5. He had to act immediately; ________ he would have been too late.
    A. consequently
    B. nevertheless
    C. still
    D. otherwise

Đáp án:

  1. C
  2. B
  3. D
  4. A
  5. D

Tạm dịch:

  1. Sue chạy bộ mỗi ngày vì cô ấy muốn giữ dáng.
  2. Anh trai tôi tham gia vở kịch, nên tôi muốn dự buổi biểu diễn đầu tiên.
  3. Anh ấy ngừng làm việc vì trời mưa to.
  4. Cô ấy không chỉ xinh đẹp mà còn thông minh.
  5. Anh ấy phải hành động ngay lập tức; nếu không sẽ quá muộn.

Hy vọng những kiến thức đã được Thích Tiếng Anh cung cấp phía trên có thể giúp bạn hiểu phần nào cấu trúc, cách sử dụng Liên từ (Conjunction) và có thể áp dụng vào giải các bài tập.