Đáp án đề thi vào lớp 10 môn Anh TP Hà Nội 2024🤩

Câu giả định

Bạn sẽ học những gì
  • Định nghĩa Câu giả định là gì?
  • Các cấu trúc câu giả định

Câu giả định (Subjunctive) là cấu trúc hay và thường được sử dụng trong tiếng Anh. Hãy cùng Thích Tiếng Anh tìm hiểu Câu giả định là gì, cách dùng và cấu trúc của nó nhé!

Câu giả định là gì?

Câu giả định (Subjunctive) hay còn được gọi là câu cầu khiến, là loại câu được sử dụng khi người nói mong muốn ai đó làm việc gì. Cấu trúc giả định mang tính chất cầu khiến chứ không biểu đạt tính ép buộc như câu mệnh lệnh.

Ví dụ:

It is essential that students wear uniform.

(Thật quan trọng khi học sinh mặc đồng phục.)

Các cấu trúc câu giả định

Would rather

Would rather ở hiện tại hoặc tương lai.

Trong cấu trúc giả định này, động từ sau chủ ngữ thứ 2 sẽ chia ở thì quá khứ đơn. Tuy nhiên riêng với động từ “to be” phải chia thành “were” ở tất cả các ngôi trong tiếng Anh.

Cấu trúc

S1 + would rather that + S2 + V-ed

Ví dụ:

  • Tom would rather Ann did the homework by herself. (Tom mong Ann tự làm bài tập.)
  • Tom would rather Lien bought that laptop. (Tôm mong Liên mua chiếc máy tính đó.)

Would rather ở quá khứ.

Cấu trúc giả định với ‘would rather’ ở quá khứ thể hiện mong muốn, nuối tiếc vì một điều gì đó trong quá khứ.

Cấu trúc:

S1 + would rather that + S2 + had + VpII.

Ví dụ:

  • My parents would rather that I had gone to school yesterday. (Bố mẹ tôi mong tôi đã đi học vào hôm qua.)
  • Tom would rather his new friend had called him yesterday. (Tom muốn người bạn mới của anh ấy gọi mình vào hôm qua.)

Các động từ đặc biệt

Cấu trúc:

S1 + động từ đặc biệt + that + S2 + V_inf

Các động từ bao gồm:

  • Advise (khuyên)
  • Insist (nhất quyết)
  • Recommend (tiến cử)
  • Command (bắt buộc)
  • Move (điều khiển)
  • Suggest/ propose (đề xuất)
  • Demand (đòi hỏi)
  • Request/ ask (yêu cầu)
  • Urge (giục giã) |

Ví dụ:

  • I insisted that he pay me the money. (Tôi nhất quyết yêu cầu anh ta trả tôi số tiền đó.)
  • The teacher requires that all his students learn this lesson. (Giáo viên yêu cầu tất cả học sinh học tiết học này.)

Câu giả định với các tính từ

Các tính từ được sử dụng trong cấu trúc giả định nhằm diễn tả các ý nghĩa quan trọng và cấp thiết. Theo sau các tính từ này là mệnh đề có that.

Cấu trúc:

It + to be + adj + that + S + V_inf.

Các tính từ bao gồm:

  • Advised (được khuyên)
  • Vital (sống còn)
  • Necessary (cần thiết)
  • Important (quan trọng)
  • Urgent (khẩn thiết)
  • Imperative (cấp bách)
  • Crucial (thiết yếu)
  • Recommended (được đề xuất)
  • Desirable (đáng khao khát)
  • Essential (cần thiết)
  • Obligatory (bắt buộc)
  • Best (tốt nhất) |

Ví dụ:

  • It is recommended that they be told the truth. (Điều được đề xuất là họ phải được cho biết sự thật.)
  • It was urgent that Mary leave for the office at once. (Việc khẩn cấp là Mary cần tới văn phòng ngay lập tức.)

Cấu trúc với It’s time

Cấu trúc giả định với “It’s time” dùng để diễn tả tính cấp thiết của một hành động cần được thực hiện tại thời điểm nói.

Cấu trúc:

It’s time + S + VpII: đã đến lúc ai đó phải làm gì
It’s time + (for sb) + to + V_inf: đã đến lúc ai đó phải làm gì

Ví dụ:

  • It’s time for our children to go to school. (Đã đến lúc những đứa trẻ của chúng tôi phải đi học.)
  • It’s time Linh left for the office. (Đến lúc Linh phải đến văn phòng làm việc rồi.)

Cấu trúc câu ước

Ước ở quá khứ (Wishes about the past)

Câu ước ở quá khứ thường để diễn tả mong muốn và nuối tiếc về một sự việc không có thật ở quá khứ hoặc giả định một điều gì đó ngược lại với những gì đã xảy ra trong quá khứ.

Cấu trúc:

S + wish(es) + (that) + S + had (not) + V3

Lưu ý:

Động từ ở mệnh đề đứng sau Wish được chia ở thì quá khứ hoàn thành. Cấu trúc: S + wish + the past perfect là cấu trúc dùng để diễn đạt một mong muốn trong quá khứ.

Ví dụ:

  • My wishes she had gone to school yesterday. (My ước rằng cô ấy đã đi học ngày hôm qua.)
  • I wish I hadn’t failed my exam last year. (Tôi ước gì mình đã không thi trượt năm ngoái.)

Ước ở hiện tại (Wishes about the present)

Câu ước ở hiện tại thường dùng để diễn tả về những mong ước không có thật trong hiện tại hoặc giả định một điều ngược lại so với thực tế. Chúng ta dùng câu ước ở hiện tại để ước về những điều không có thật ở hiện tại và thường thể hiện sự nuối tiếc với tình huống hiện tại.

Cấu trúc:

 S + wish(es) + (that) + S + (not) + V(quá khứ)

Lưu ý:

Động từ mệnh đề sau Wish sẽ được chia ở thì quá khứ đơn. “Be” là động từ được sử dụng dưới dạng giả định cách, tức là ta chia Be = Were với tất cả các chủ ngữ.

Ví dụ:

  • She wishes she were the most beautiful girl in the world. (Cô ấy ước cô ấy là cô gái xinh đẹp nhất thế giới.)
  • We wish that we didn’t have to go to school today. (Chúng tôi ước rằng chúng tôi không phải đến trường ngày hôm nay.)

Ước ở tương lai (Wishes about the future)

Cấu trúc ước với wish ở tương lai thể hiện những điều mong muốn tốt đẹp hơn sẽ xảy ra trong thời gian sắp tới.

Cấu trúc:

S + wish(es) + (that) + S + would/could (not) + V

Ví dụ:

  • I wish that my mother wouldn’t be busy tomorrow. (Tôi ước ngày mai mẹ của tôi không bận.)
  • Jim wishes he could fly to the Moon. (Jim ước mình có thể bay lên Mặt Trăng.)

Bài tập áp dụng

Exercise 1. Chọn đáp án đúng và hoàn thành câu.

  1. It is essential that she _____ at the event.

    A. be
    B. is

  2. She would rather you _____ her tonight.

    A. call
    B. called

  3. It is necessary that every student _____ school uniform.

    A. wears
    B. wear

  4. It’s ordered that he _____ his homework on time.

    A. finish
    B. finishes

  5. The doctors recommended that she _____ some days off.

    A. takes
    B. take

Đáp án:

1. A2. A3. B4. A5. B
6. A7. A8. B9. A10. A

Tạm dịch:

  1. Điều cần thiết là cô ấy phải có mặt tại sự kiện.
  2. Cô ấy muốn bạn gọi cho cô ấy tối nay.
  3. Điều cần thiết là mọi học sinh đều phải mặc đồng phục của trường.
  4. Nó được yêu cầu phải hoàn thành bài tập về nhà đúng hạn.
  5. Các bác sĩ khuyên cô ấy nên nghỉ vài ngày.

Exercise 2: Viết lại câu sử dụng câu giả định.

  1. She asked him to help his brother with the Math homework

    → She requested ….

  2. Sarah wanted the mechanic to fix her car today.

    → Sarah asked ….

  3. The teacher told the children to be quiet.

    → The teacher insisted ….

  4. My manager said it would be a good idea for me to accept this new position.

    → My manager advised ….

  5. "He should address his problem himself," I said.

    → I suggested ….

Đáp án:

  1. She requested that he help his brother with the Math homework.
  2. Sarah asked that the mechanic fix her car today.
  3. The teacher insisted that the children be quiet.
  4. My manager advised that I accept this new position.
  5. I suggested that he address his problem himself.

Tạm dịch:

  1. Cô ấy yêu cầu anh ấy giúp anh trai mình làm bài tập Toán.
  2. Sarah nhờ thợ sửa xe cho cô ấy hôm nay.
  3. Giáo viên nhất quyết yêu cầu trẻ im lặng.
  4. Người quản lý của tôi khuyên tôi nên chấp nhận vị trí mới này.
  5. Tôi đề nghị anh ấy tự mình giải quyết vấn đề của mình.