Đáp án đề thi vào lớp 10 môn Anh TP Hà Nội 2024🤩

Thì tương lai đơn

Bạn sẽ học những gì
  • Định nghĩa thì tương lai đơn là gì?
  • Cách dùng và các cấu trúc thường được sử dụng với thì tương lai đơn
  • Các trạng từ phổ biến sử dụng trong thì tương lai đơn

Thì tương lai đơn là gì?

Thì Tương lai đơn (Simple future tense) là một cấu trúc ngữ pháp cơ bản trong Tiếng Anh để diễn tả một quyết định, kế hoạch “tự phát” sẽ xảy ra trong tương lai.

Ví dụ: I will go to Sa Pa next week. (Tôi sẽ tới Sa Pa vào tuần sau.)

Cách dùng và cấu trúc

Cách dùng

Dùng thời Tương lai đơn khi ta quyết định làm một điều gì đó vào lúc nói.

Ví dụ: You will give your sentences now. (Bây giờ bạn sẽ đưa ra câu của mình.)

Dùng thời Tương lai đơn để yêu cầu, đề nghị ai đó làm gì.

Ví dụ: Will you shut the door? (Bạn sẽ đóng cửa lại chứ?)

Dùng thời Tương lai đơn để đồng ý hoặc từ chối làm gì.

Ví dụ:
A: I need some money. (A: Tôi cần một ít tiền.)
B: Don’t worry. I’ll lend you some. (B: Đừng lo lắng. Tôi sẽ cho bạn mượn một số.)

Dùng thời Tương lai đơn để hứa hẹn làm điều gì.

Ví dụ: I promise I’ll call you when I arrive. (Tôi hứa tôi sẽ gọi cho bạn khi tôi đến nơi.)

Dùng shall Ishall we để đề nghị hoặc gợi ý.

Ví dụ:

  • Shall I open the window? (Tôi mở cửa sổ nhé?)
  • Shall we go to the cinema? (Chúng ta đi xem phim nhé?)

Dùng I think I’ll…, I don’t think I’ll… khi ta quyết làm/ không làm điều gì.

Ví dụ:

  • I think I’ll stay at home tonight. (Tôi nghĩ tối nay tôi sẽ ở nhà.)
  • I don’t think I’ll go out tonight. (Tôi không nghĩ tôi sẽ ra ngoài tối nay.)

Cấu trúc

Khẳng định:

S – Will V – O
I/ you/ we/ they/ she/ he/ it + will V.  

Ví dụ:

  • I will play the piano. (Tôi sẽ chơi đàn piano.)
  • She will go to Lan’s house this afternoon. (Cô ấy sẽ tới nhà Lan vào chiêù nay.)

Phủ định:

S – won’t – V – O
I/ you/ we/ they/ she/ he/ it + won’t V.

Ví dụ:

  • I will not (won’t) play the piano. (Tôi sẽ không chơi đàn piano.)
  • She won’t go to Lan’s house this afternoon. (Cô ấy sẽ không tới nhà Lan vào chiêù nay.)

Nghi vấn:

Will – S – V – O?
Will I/ you/ we/ they/ she/ he/ it + V?

Ví dụ:

  • Will you play the piano? (Bạn sẽ chơi đàn piano không?.)
  • Will she go to Lan’s house this afternoon? (Cô ấy sẽ tới nhà Lan vào chiêù nay không?)

NOTE: có thể thay will bằng shall với chủ ngữ là I, we

Các trạng từ thường dùng trong thì tương lai đơn

  • In + khoảng thời gian tương lai: trong vòng
  • Tomorrow: ngày mai.
  • Tonight: tối nay
  • Someday: một ngày nào đó.
  • Next week/ month/ year…: tuần/ tháng/ năm tới
  • This week/ month/ year…: tuần/ tháng/ năm này
  • Soon: chẳng bao lâu nữa.
  • Câu ĐKL1
  • I think/ believe/ promise…
  • Maybe, perhaps
  • Possibly/ probably

Bài tập áp dụng

Exercise 1. Chia động từ ở thì tương lai đơn.

  1. I think she (not come)...........back home before 11 p.m.
  2. We believe that he (finish)...........the task in 3 hours.
  3. If you feel sad, I (take).........you out.
  4. Your teacher (call)...........you.
  5. The film (end).........at 9 p.m.

Đáp án:

  1. will not come
  2. will finish
  3. will take
  4. will call
  5. will end

Tạm dịch:

  1. Tôi nghĩ cô ấy sẽ không trở về nhà trước 11 giờ tối.
  2. Chúng tôi tin rằng anh ấy sẽ hoàn thành công việc trong 3 giờ.
  3. Nếu bạn cảm thấy buồn, tôi sẽ đưa bạn ra ngoài.
  4. Giáo viên của bạn sẽ gọi bạn.
  5. Bộ phim sẽ kết thúc vào 9 giờ tối.

Exercise 2. Chọn đáp án đúng điền vào chỗ trống

  1. In 1 month, we (send)..........you the result.
    A. are going to send
    B. send
    C. sending
    D. will send

  2. My mother (retire).........
    A. is going to retiring
    B. will retire
    C. will be retire
    D. retires

  3. I promise I (take)...........you home before 9 p.m take
    A. will take
    B. taking
    C. is going to take
    D. takes

  4. If she doesn't come to the party, I (be).......very sad
    A. am
    B. being
    C. will be
    D. was

  5. Ok. I (buy)........this car.
    A. am going to buy
    B. am buying
    C. buy
    D. will buy

Đáp án:

  1. D
  2. B
  3. A
  4. C
  5. D

Tạm dịch:

  1. Trong vòng 1 tháng, chúng tôi sẽ gửi cho bạn kết quả.
  2. Mẹ tôi sẽ về hưu.
  3. Tôi hứa tôi sẽ đưa bạn về nhà trước 9 giờ tối.
  4. Nếu cô ấy không đến buổi tiệc, tôi sẽ rất buồn.
  5. Được, tôi sẽ mua chiếc xe này.

Hy vọng những kiến thức đã được Thích Tiếng Anh cung cấp phía trên có thể giúp bạn hiểu phần nào cấu trúc, cách sử dụng Thì tương lai đơn (Simple future tense) và có thể áp dụng vào giải các bài tập.