Đáp án đề thi vào lớp 10 môn Anh TP Hà Nội 2024🤩

Cấu trúc bị động các thì tiếng Anh

Bạn sẽ học những gì
  • Định nghĩa cấu trúc bị động là gì?
  • Nguyên tắc biến đổi từ câu chủ động sang câu bị động
  • Cấu trúc câu bị động đối với các thì trong tiếng Anh

Câu bị động (Passive voice) là các cấu trúc hay và thường được sử dụng trong tiếng Anh. Hãy cùng Thích Tiếng Anh tìm hiểu câu bị động là gì, cách dùng và cấu trúc của chúng nhé!

Câu bị động là gì?

Câu bị động (Passive voice) là loại câu nhấn mạnh hành động hoặc đối tượng chịu tác động hơn là người thực hiện nó.

Ví dụ:

The computer was bought by my father last week.

(Chiếc máy tính đã được mua bởi bố tôi vào tuần trước.)

Cách dùng và cấu trúc

Nguyên tắc biến đổi từ câu chủ động sang câu bị động

alt

  • Lấy tân ngữ (object) của câu chủ động làm chủ ngữ (subject) câu bị động.
  • Không thay đổi thì của động từ, động từ “be” phải có hình thức thích hợp tương ứng với chủ ngữ mới.
  • Động từ chính luôn được dùng ở dạng quá khứ phân từ (VpII).

Ví dụ:

alt

Lưu ý: Nhiều câu bị động không cần thiết phải có tác nhân với giới từ “by” khi tác nhân đó không được xác định rõ hoặc không quan trọng.

Cấu trúc bị động các thì tiếng Anh

Hiện tại đơn

Chủ động:

S + V(s/es) + O.

Bị động:

S + am/is/are + VpII.

Ví dụ:

  • The packages are delivered every morning. (Các gói hàng được giao mỗi sáng.)
  • The cars are repaired in his garage. (Những chiếc xe được sửa chữa trong ga-ra của anh ấy.)

Hiện tại tiếp diễn

Chủ động:

S + am/is/ are + Ving + O.

Bị động:

S + am/is/are + being + VpII.

Ví dụ:

  • A new bridge is being built across the river. (Một chiếc cầu mới đang được xây dọc bờ sông.)
  • Dinner is being cooked in the kitchen. (Bữa tối đang được chuẩn bị ở trong bếp.)

Hiện tại hoàn thành

Chủ động:

S + have/ has + VpII + O.

Bị động:

S + have/ has + been + VpII.

Ví dụ:

  • The entire house has been cleaned. (Toàn bộ căn nhà đã được dọn dẹp.)
  • All the assignments have been finished. (Tất cả bài tập đã được hoàn thành.)

Quá khứ đơn

Chủ động:

S + Ved + O.

Bị động:

S + was/ were + VpII.

Ví dụ:

  • The exams were graded by the teacher on Monday. (Các bài kiểm tra đã được chấm điểm bởi giáo viên vào thứ hai.)
  • The broken window was repaired yesterday. (Chiếc cửa sổ vỡ đã được sửa lại vào hôm qua.)

Quá khứ tiếp diễn

Chủ động:

S + was/ were + Ving + O.

Bị động:

 S + was/ were + being + VpII.

Ví dụ:

  • The new software was being tested last weekend. (Phần mềm mới đang được thử nghiệm vào cuối tuần trước.)
  • The walls were being painted while I was away. (Những bức tường đang được sơn khi tôi đi vắng.)

Quá khứ hoàn thành

Chủ động:

S + had + VpII.

Bị động:

S + had + been + VpII.

Ví dụ:

  • All the tickets for the concert had already been sold. (Tất cả vé cho buổi hòa nhạc đã được bán hết.)
  • The book had been finished by the time I arrived. (Cuốn sách đã được hoàn thành vào lúc tôi đến.)

Tương lai đơn

Chủ động:

S + will + V_inf.

Bị động:

S + will be + VpII.

Ví dụ:

  • A new school will be built in the village next year. (Một trường mới sẽ được xây dựng ở làng vào năm sau.)
  • A charity event for the homeless will be organized next month. (Một sự kiện từ thiện cho người vô gia cư sẽ được tổ chức.)

Tương lai tiếp diễn

Chủ động:

S + will be + Ving + O.

Bị động:

S + will be + being + VpII.

Ví dụ:

  • Dinner will be being cooked when you come here tomorrow. (Bữa tối sẽ đang được nấu khi bạn đến đây vào ngày mai.)
  • A new product will be being launched next week. (Một sản phẩm mới sẽ được ra mắt vào tuần tới.)

Tương lai hoàn thành

Chủ động:

S + will have + VpII.

Bị động:

S + will have + been + VpII.

Ví dụ:

  • Her novel will have been finished by the time she turns thirty. (Cuốn tiểu thuyết của cô ấy sẽ được hoàn thành vào thời khắc cô ấy bước sang tuổi 30.)
  • They will have finished the course by the end of this month. (Họ sẽ hoàn thành khóa học vào cuối tháng này.)

Động từ khuyết thiếu

Chủ động:

S + modal V + V_inf + O.

Bị động:

S + modal V + be  + VpII.

Ví dụ:

  • The problem could be solved easily. (Vấn đề có thể được giải quyết một cách dễ dàng.)
  • The match must be canceled due to bad weather. (Trận đấu buộc phải dừng lại do thời tiết xấu.)

Bảng tổng hợp:

ThìChủ độngBị động
Hiện tại đơnS + V(s/es) + O.S + am/is/are + VpII.
Hiện tại tiếp diễnS + am/is/ are + Ving + O.S + am/is/are + being + VpII
Hiện tại hoàn thànhS + have/ has + VpII + O.S + have/ has + been + VpII.
Quá khứ đơnS + Ved + O.S + was/ were + VpII.
Quá khứ tiếp diễnS + was/ were + Ving + O.S + was/ were + being + VpII.
Quá khứ hoàn thànhS + had + VpII.S + had + been + VpII.
Tương lai đơnS + will + Vinf.S + will be + VpII.
Tương lai tiếp diễnS + will be + Ving + O.S + will be + being + VpII.
Tương lai hoàn thànhS + will have + VpII.S + will have + been + VpII.
Động từ khuyết thiếuS + modal V + Vinf + O.S + modal V + be + VpII.

Bài tập áp dụng

Exercise 1. Chuyển những câu sau sang câu bị động.

  1. They are selling cookies for Christmas right now.
    _.

  2. I have finished my exercise for two days.
    _.

  3. Thousands of people visited the Ho Chi Minh Mausoleum yesterday.
    _.

  4. My brother had not washed the dishes.
    _.

  5. Thousands of foreign travelers will visit the Phong Nha cave this holiday.
    _.

Đáp án:

  1. Cookies are being sold for Christmas right now.
  2. My exercise has been finished for two days.
  3. Ho Chi Minh Mausoleum was visited by thousands of people yesterday.
  4. The dishes had not been washed by my brother.
  5. Phong Nha cave will be visited by thousands of foreign travelers this holiday.

Tạm dịch:

  1. Bánh quy đang được bán cho ngày Giáng Sinh vào lúc này.
  2. Bài tập của tôi đã được hoàn thành từ hai ngày trước.
  3. Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh đã được hàng ngàn người thăm dò ngày hôm qua.
  4. Bát đĩa không được rửa bởi anh trai tôi.
  5. Hang Phong Nha sẽ được hàng ngàn du khách nước ngoài thăm quan trong kỳ nghỉ này.

Exercise 2. Chọn đáp án đúng A, B, C, D để hoàn thành câu.

  1. The story I’ve just read……………….Agatha Christie.

    A. was written
    B. was written
    C. was written from
    D. wrote by

  2. Sarah is wearing a blouse. It………………….of cotton.

    A. be made
    B. are made
    C. is made
    D. made

  3. Mr. Wilson is………………... as Willie to his friend.

    A. known
    B. knew
    C. is known
    D. know

  4. Laura ………………….in Boston.

    A. are born
    B. were born
    C. was born
    D. born

  5. America ………………… by Columbus in 1492.

    A. are discovered
    B. were discovering
    C. is discovered
    D. was discovered

Đáp án:

  1. B
  2. C
  3. A
  4. C
  5. D

Tạm dịch:

  1. Câu chuyện mà tôi vừa đọc được viết bởi Agatha Christie.
  2. Sarah đang mặc một áo blouse. Nó được làm từ cotton.
  3. Ông Wilson được biết đến với biệt danh Willie trong mắt bạn của ông.
  4. Laura được sinh ra tại Boston.
  5. Châu Mỹ được khám phá bởi Columbus vào năm 1492.