Đáp án đề thi vào lớp 10 môn Anh TP Hà Nội 2024🤩

Thì hiện tại tiếp diễn

Bạn sẽ học những gì
  • Định nghĩa thì hiện tại tiếp diễn là gì?
  • Cách dùng và các cấu trúc thường được sử dụng với thì hiện tại tiếp diễn
  • Các trạng từ phổ biến sử dụng trong thì hiện tại tiếp diễn
  • Quy tắc thêm đuôi -ing

Thì hiện tại tiếp diễn là gì?

Thì hiện tại tiếp diễn diễn (Present continuous tense) tả những sự việc hoặc hành động xảy ra ngay lúc nói hay xung quanh thời điểm nói, sự việc và hành động đó vẫn chưa chấm dứt và vẫn tiếp tục diễn ra tính đến thời điểm hiện tại.

Ví dụ: He is doing his homework. (Anh ấy đang làm bài tập về nhà.)

Cách dùng và cấu trúc

Cách dùng

Thì hiện tại tiếp diễn diễn tả một hành động đang diễn ra và kéo dài một thời gian ở hiện tại (thường có các trạng từ đi kèm: now, right now, at the moment, at present.)

Ví dụ: The boys are playing baseball now. (Các chàng trai bây giờ đang chơi bóng chày.)

Thì hiện tại tiếp diễn cũng thường được dùng theo sau câu đề nghị, mệnh lệnh. (Có dấu chấm than “!”)

Ví dụ: Be quiet! The children are studying. (Hãy yên lặng! Bọn trẻ đang học.)

Đôi khi, thì hiện tại tiếp diễn được dùng để diễn đạt ý tương lai, khi đó nghĩa của nó tương đương “be going to + V”

Ví dụ: I am cooking the meal tonight. (Tôi đang nấu bữa ăn tối nay.)

Lưu ý: Không dùng thì hiện tại tiếp diễn với các động từ chỉ nhận thức, tri giác như: to be, see, hear, understand, know, like, want, glance, feel, think, smell, love, hate, realize, seem, remember, forget, belong to, believe, etc. Với các động từ này ta thay bằng thì hiện tại đơn.

Ví dụ: She wants to go for a walk at the moment. (Cô ấy muốn đi dạo vào lúc này.)

Cấu trúc

Khẳng định:

Cấu trúc:

- I + am + V-ing
- She/ he/ it/ N + is + V-ing
- You/ we/ they/ Ns + are + V-ing

Ví dụ:

  • I am swimming. (Tôi đang bơi.)
  • He is reading. (Anh ấy đang đọc.)
  • They are learning. (Họ đang học.)

Phủ định:

Cấu trúc:

- I + am not + V-ing
- She/ he/ it/ N + isn’t + V-ing
- You/ we/ they/ Ns + aren’t + V-ing

Ví dụ:

  • I am not swimming. (Tôi không đang bơi.)
  • He isn’t reading. (Anh ấy không đang đọc.)
  • They aren’t learning. (Họ đang không học.)

Nghi vấn:

Cấu trúc:

- Are + you/ they/ Ns +V-ing?
- Is + she/ he/ it/ N + V-ing?

Ví dụ:

  • Are you swimming? (Bạn có đang bơi không?)
  • Is he reading? (Anh ấy có đang đọc không?)
  • Are they learning? (Họ có đang học không?)

Các trạng từ thường dùng trong thì hiện tại tiếp diễn

  • Now = right now: ngay bây giờ.
  • At the/ this moment = at present = at this time: hiện tại, lúc này
  • Câu mệnh lệnh có dấu “!”
  • Trong câu hỏi vị trí tức thì “Where….?” Hoặc việc làm tại thời điểm nói “What…doing?”
  • Trong câu phàn nàn be + always + V-ing

Quy tắc thêm hậu tố -ing

Quy tắc 1: Thông thường, ta thêm đuôi –ing vào sau động từ.

Ví dụ: learning, reading, picking, doing, sleeping, cooking, etc.

Quy tắc 2: Với các động từ kết thúc bằng –y ta giữ nguyên –y và thêm đuôi –ing bình thường.

Ví dụ: playing, displaying, paying, paying, delaying, conveying, etc.

Quy tắc 3: Với các động từ kết thúc bằng –e, ta bỏ e đi thêm –ing.

Ví dụ: having, preparing, writing, pleasing, raising, decreasing, etc.

Quy tắc 4: Ta gấp đôi phụ âm cuối rồi mới thêm đuôi -ing với các từ có kết cấu nguyên âm + phụ âm + đuôi

Ví dụ: running, swimming, clapping, fitting, stopping, beginning, etc.

Bài tập áp dụng

Exercise 1. Hoàn thành các câu sử dụng động từ ở trong ngoặc chia ở thì hiện tại tiếp diễn.

  1. My grandfather __________________ (buy) some fruits at the supermarket.
  2. Hannah __________________ (not study) French in the library. She’s at home with her classmates.
  3. __________________ (she, run) in the park?
  4. My dog __________________ (eat) now.
  5. What __________________ (you, wait) for?

Đáp án:

  1. is buying
  2. is not studying
  3. Is she running
  4. is eating
  5. are you waiting

Tạm dịch:

  1. Ông tôi đang mua một ít trái cây ở siêu thị.
  2. Hannah không học tiếng Pháp trong thư viện. Cô ấy đang ở nhà với các bạn cùng lớp.
  3. Cô ấy có đang chạy trong công viên không?
  4. Con chó của tôi hiện đang ăn.
  5. Bạn còn chờ gì nữa?

Exercise 2. Khoanh tròn vào câu trả lời đúng.

  1. Where …………his wife (be)?
    A. am
    B. is
    C. are
    D. be

  2. Jack (wear) ………………..suit today.
    A. is wearing
    B. are wearing
    C. am wearing
    D. wears

  3. The weather (get) ………………..warm this season.
    A. gets
    B. are getting
    C. is getting
    D. are gets

  4. My kids (be)…………. downstairs now. They (play) …………..chess.
    A. am/ am playing
    B. is/is playing
    C. are/are playing
    D. be/ being

  5. Look! The train (come)…………………
    A. are coming
    B. is coming
    C. are come
    D. is come

Đáp án:

  1. B
  2. A
  3. C
  4. C
  5. B

Tạm dịch:

  1. Vợ bạn đang ở đâu?
  2. Hôm nay Jack đang mặc vest.
  3. Thời tiết đang dần ấm hơn vào mùa này.
  4. Các con tôi đang chơi ở tầng dưới. Chúng đang chơi cờ.
  5. Nhìn kìa! Tàu hỏa đang đi tới!

Hy vọng những kiến thức đã được Thích Tiếng Anh cung cấp phía trên có thể giúp bạn hiểu phần nào cấu trúc, cách sử dụng Thì hiện tại tiếp diễn (Present continuous tense) và có thể áp dụng vào giải các bài tập.